Nghị định99/2016/NĐ-CPBan hành: 09/09/2025Còn hiệu lực
Quy chế Về quản lý và sử dụng con dấu của HĐND xã Lợi Bác
Mục lục - 9 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về công tác quản lý, sử dụng con dấu của HĐND xã.
Phạm vi các giấy tờ, tài liệu đóng dấu bằng con dấu được quy định cụ thể tại quy
chế này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng
Quy chế quản lý và sử dụng con dấu của HĐND xã được xây dựng theo
Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử
dụng con dấu.
Chương II
NỘI DUNG QUY CHẾ
Chương II NỘI DUNG QUY CHẾ
Điều 3. Trách nhiệm quản lý và lưu trữ con dấu
Con dấu được giao cho Công chức Văn thư quản lý, và sử dụng con dấu
chịu trách nhiệm trước lãnh đạo HĐND xã về việc quản lý và sử dụng con dấu, cụ
thể như sau:
1. Không được tự ý giao con dấu cho người khác sử dụng khi không có chỉ
đạo của Chủ tịch HĐND xã bằng văn bản.
2. Con dấu phải được bảo quản an toàn trong tủ hoặc trong ngăn kéo có
khóa tại phòng làm việc ở trụ sở HĐND xã. Công chức được giao quản lý con dấu
không được mang dấu ra khỏi khu vực đóng dấu khi không có sự chỉ đạo của Chủ
tịch HĐND xã.
3. Phải trực tiếp đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký
của người có thẩm quyền theo quy định.
4. Không được đóng dấu khống chỉ.
5. Nếu nét dấu bị mòn hoặc biến dạng, người được giao quản lý dấu phải
báo cáo Lãnh đạo HĐND xã cho ý kiến làm thủ tục thu hồi dấu.
6. Trường hợp bị mất con dấu, cần kịp thời báo cáo với lãnh đạo Văn
phòng, Chủ tịch HĐND xã. Chủ tịch HĐND xã có trách nhiệm báo cáo Công an
xã nơi xảy ra mất dấu; lập biên bản làm rõ nguyên nhân và xử lý trách nhiệm của
-- 1 of 3 --
2
người quản lý dấu theo quy định của pháp luật.
7. Khi có quyết định thay đổi dấu của cơ quan, cán bộ, công chức, được
giao quản lý, lưu trữ con dấu phối hợp với cán bộ văn thư của HĐND xã để nộp
lại con dấu cũ và làm thủ tục xin khắc con dấu mới.
Chương II NỘI DUNG QUY CHẾ
Điều 4. Phạm vi sử dụng con dấu
1. Chỉ có công chức văn thư mới được sử dụng con dấu đóng trên văn bản
có chữ ký của người có thẩm quyền như quy định tại Điều 6 Quy chế này.
2. Trước khi đóng dấu, Công chức văn thư phải so chữ ký của người có
thẩm quyền với chữ ký mẫu của người này để đảm bảo tính chính xác thực sự của
chữ ký. Đồng thời, phải rà soát nội dung của văn bản, tài liệu, chứng từ có liên
quan để đảm bảo rằng văn bản, tài liệu, chứng từ này đã được ký đúng thẩm
quyền của người ký.
Chương II NỘI DUNG QUY CHẾ
Điều 5. Quy cách đóng dấu
- Dấu đóng phải rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏ.
- Dấu được đóng trùm lên 1/3 chữ ký về bên trái.
- Nếu văn bản có phụ lục từ 02 trang trở lên thì phải đóng dấu giáp lai, dấu
giáp lai được đóng vào khoảng giữa và trùm lên các trang văn bản.
- Tuân thủ các quy định khác của pháp luật về đóng dấu văn bản.
Chương II NỘI DUNG QUY CHẾ
Điều 6. Thẩm quyền ký và đóng dấu.
1. Chủ tịch có thẩm quyền ký tất cả các loại văn bản của HĐND xã (trừ các
văn bản của tổ chức, đoàn thể)
2. Phó Chủ tịch ký văn bản khi được Chủ tịch ủy quyền.
3. Lãnh đạo Văn phòng HĐND và UBND ký thừa lệnh khi được Chủ tịch
HĐND xã giao.
4. Người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐND và
trước pháp luật về nội dung các văn bản giấy tờ mà mình đã ký.
5. Ngoài các cá nhân có thẩm quyền ký tên nêu trên, Công chức văn thư
không được sử dụng con dấu để đóng lên các tài liệu, chứng từ của bất cứ người
nào khác ở đơn vị.
Chương II NỘI DUNG QUY CHẾ
Điều 7. Các hành vi nghiêm cấm
- Làm giả con dấu, sử dụng con dấu giả.
- Mua bán con dấu, tiêu hủy trái phép con dấu.
- Sử dụng con dấu hết giá trị sử dụng.
- Cố ý làm biến dạng, sửa chữa nội dung mẫu con dấu đã đăng ký.
- Không giao nộp con dấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc
cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
-- 2 of 3 --
3
- Mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, thế chấp con dấu; sử dụng con
dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động.
- Chiếm giữ trái phép, chiếm đoạt con dấu.
- Sử dụng con dấu chưa đăng ký mẫu con dấu.
- Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung thông tin trên giấy chứng nhận
đăng ký mẫu con dấu.
- Đóng dấu lên chữ ký của người không có thẩm quyền.
- Không chấp hành việc kiểm tra con dấu, không xuất trình con dấu khi có
yêu cầu kiểm tra của cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
- Các hành vi vi phạm khác trái với quy định của pháp luật.
Chương III
XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương III XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 8. Xử lý vi phạm
Các cá nhân có hành vi vi phạm các quy định quản lý và sử dụng con dấu
thứ hai được quy định tại quy chế này thì tùy theo mức độ và tính chất để xử lý
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương III XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quy chế được phổ biến đến toàn bộ các Phòng, Ban, các cơ quan đơn vị
trên địa bàn xã và có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Trong quá trình thực hiện, những quy định của quy chế này có thể sửa
đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế phát sinh của cơ quan. Mọi sự sửa
đổi, bổ sung phải bằng văn bản do Chủ tịch HĐND ký ban hành./.
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.