Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thanh tra là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do
pháp luật quy định của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đối với việc thực
hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Hoạt động thanh tra bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.
2. Thanh tra hành chính là thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý
của cơ quan quản lý nhà nước.
3. Thanh tra chuyên ngành là thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên
ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực.
4. Định hướng chương trình thanh tra là văn bản xác định phương hướng và
trọng tâm hoạt động thanh tra trong 01 năm do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
theo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ.
-- 1 of 68 --
4 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
5. Kế hoạch thanh tra là văn bản xác định nhiệm vụ chủ yếu về thanh tra
trong 01 năm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để thực hiện Định hướng
chương trình thanh tra và phục vụ yêu cầu quản lý.
6. Kế hoạch tiến hành thanh tra là kế hoạch tiến hành một cuộc thanh tra do
Trưởng đoàn thanh tra xây dựng và được người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
7. Phạm vi thanh tra là giới hạn cụ thể về nội dung thanh tra, đối tượng thanh
tra và thời kỳ thanh tra được xác định trong quyết định thanh tra.
8. Nội dung thanh tra là việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành,
lĩnh vực của đối tượng thanh tra và của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
9. Đối tượng thanh tra là cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự thanh tra được xác
định trong quyết định thanh tra.
10. Thời kỳ thanh tra là khoảng thời gian thực hiện chính sách, pháp luật,
nhiệm vụ, quyền hạn được giao, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản
lý thuộc ngành, lĩnh vực của đối tượng thanh tra được xem xét, đánh giá trong một
cuộc thanh tra.
11. Thời hạn thanh tra là khoảng thời gian được tính từ ngày công bố quyết
định thanh tra đến ngày kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp.
12. Kết luận thanh tra là văn bản do Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng
thanh tra ký ban hành để đánh giá, kết luận và kiến nghị về nội dung đã thanh tra.
13. Thẩm định dự thảo kết luận thanh tra là việc xem xét, đánh giá để đưa ra
nhận xét, kiến nghị nhằm hoàn thiện dự thảo kết luận thanh tra.
14. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra là việc theo dõi, xem xét, đánh giá
việc chấp hành pháp luật, tuân thủ chuẩn mực đạo đức, quy tắc ứng xử, ý thức
kỷ luật và việc thực hiện nhiệm vụ được giao của Trưởng đoàn thanh tra, thành
viên khác của Đoàn thanh tra trong thời hạn thanh tra.
15. Quyết định xử lý về thanh tra bao gồm quyết định của người tiến hành thanh
tra để thực hiện quyền trong hoạt động thanh tra và quyết định của Thủ trưởng
cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng
thanh tra để thực hiện kết luận thanh tra.
-- 2 of 68 --
CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022 5
16. Người tiến hành thanh tra bao gồm người ra quyết định thanh tra,
Trưởng đoàn thanh tra và thành viên khác của Đoàn thanh tra.
17. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra và
cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.
18. Cơ quan thanh tra là cơ quan được thành lập theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan, thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
19. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan
thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành.
20. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là người
được phân công thực hiện nhiệm vụ thanh tra của cơ quan được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành.
Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Chính phủ
1. Trong lĩnh vực thanh tra, Thanh tra Chính phủ giúp Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về công tác thanh tra và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng chính sách, pháp luật về thanh tra;
b) Xây dựng Định hướng chương trình thanh tra trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt;
c) Xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ; hướng dẫn Bộ,
cơ quan ngang Bộ (sau đây gọi chung là Bộ), cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra;
d) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
đ) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Thanh tra việc quản lý vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước
khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
-- 7 of 68 --
10 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
g) Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
h) Thanh tra vụ việc khác khi được Thủ tướng Chính phủ giao;
i) Thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra Bộ, cơ quan thanh tra của
cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Thanh tra tỉnh nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm
pháp luật;
k) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định
xử lý về thanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ;
l) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ,
cơ quan thanh tra của cơ quan thuộc Chính phủ, Thanh tra tỉnh và quyết định xử lý
sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cần thiết;
m) Phối hợp với Kiểm toán nhà nước để xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt
động thanh tra và hoạt động kiểm toán nhà nước; hướng dẫn Thanh tra Bộ,
Thanh tra tỉnh trong việc xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và
hoạt động kiểm toán nhà nước;
n) Chỉ đạo công tác thanh tra, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra,
cấp chứng chỉ nghiệp vụ ngạch thanh tra viên;
o) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.
2. Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
3. Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác phòng, chống tham
nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Chương II TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thanh tra Chính phủ
1. Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, chịu trách nhiệm trước
Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác thanh tra, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
-- 8 of 68 --
CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022 11
Các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện
nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Thanh tra Chính phủ.
2. Trong lĩnh vực thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà
nước của Chính phủ; lãnh đạo Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;
c) Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh
tra; ban hành kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ và tổ chức, chỉ đạo
việc thực hiện;
d) Quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thanh tra đối với vụ việc có dấu hiệu vi phạm
pháp luật; trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không thực hiện thì ra quyết định thanh tra hoặc báo cáo
Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo;
e) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận của Thanh tra Bộ, cơ quan
thanh tra của cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Thanh tra tỉnh nhưng phát hiện có dấu
hiệu vi phạm pháp luật;
g) Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm
toán nhà nước, giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra theo quy định tại khoản 1,
điểm b, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 55 của Luật này;
h) Xem xét, xử lý những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra mà
Chánh Thanh tra Bộ không nhất trí với chỉ đạo của Bộ trưởng, Chánh Thanh tra
tỉnh không nhất trí với chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp
Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không đồng ý thì Tổng Thanh tra
Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
i) Kiến nghị Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành hoặc
bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Ủy ban nhân dân cấp
-- 9 of 68 --
12 CÔNG BÁO/Số 907 + 908/Ngày 15-12-2022
tỉnh ban hành trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
nhà nước cấp trên, văn bản quy phạm pháp luật của Tổng Thanh tra Chính phủ
được phát hiện qua thanh tra; trường hợp kiến nghị không được chấp thuận thì
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
k) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn
bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản
quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra;
báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ một
phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung trái với
Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên
được phát hiện qua thanh tra;
l) Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy
định cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy
định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra, trừ trường hợp đã kiến nghị theo
quy định tại điểm i và điểm k khoản này;
m) Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấn chỉnh, khắc phục sai phạm trong ngành, lĩnh vực,
địa bàn thuộc phạm vi quản lý do Thanh tra Chính phủ phát hiện qua thanh tra;
n) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xem xét
trách nhiệm, xử lý đối với cá nhân thuộc quyền quản lý của Thủ tướng Chính phủ,
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện
qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về
thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức khác xem xét trách nhiệm,
xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm pháp
luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị,
quyết định xử lý về thanh tra.