Văn bản hành chính địa phương101/2024/NĐ-CPBan hành: 29/07/2024Đã bị sửa đổi - cần đối chiếu
Nghị định Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (2)
- Sửa đổiNghị định 101/2024/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 101/2024/NĐ-CP
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 151/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
- Sửa đổiNghị định 49/2026/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 49/2026/NĐ-CP
- Bãi bỏNghị định 226/2025/NĐ-CP
Mục lục - 8 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai về điều
tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, gồm: khoản 4 Điều
50, khoản 1 Điều 55, khoản 5 Điều 131, khoản 7 Điều 135, khoản 10 Điều 138, khoản
6 Điều 139, khoản 7 Điều 140, khoản 3 Điều 142, khoản 4 Điều 170, khoản 2 Điều
181 và các điểm b, c, d, đ, i và k khoản 1 Điều 223 của Luật Đất đai.
2. Việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện
chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về
đất đai.
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.”
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số
95/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội quy định về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy
định của pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.”
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một
số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số
47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số
146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai.”
-- 2 of 76 --
3
2. Người sử dụng đất, người được giao quản lý đất theo quy định của Luật
Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.
Chương II
ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Mục 1
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 3. Nguyên tắc, mục đích đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Việc đo đạc lập bản đồ địa chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đảm bảo thống nhất trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000;
b) Phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng quản lý
đất và ghi nhận tình trạng pháp lý của thửa đất tại thời điểm đo đạc;
c) Ưu tiên ứng dụng công nghệ mới đảm bảo hiệu quả kinh tế, phù hợp với
khu vực đo đạc và quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
d) Bản đồ địa chính sau khi được phê duyệt phải đưa vào sử dụng cho công
tác quản lý đất đai.
2. Bản đồ địa chính được lập để sử dụng cho các mục đích sau:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai;
b) Thống kê, kiểm kê đất đai; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất; trưng dụng đất; bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; điều tra, đánh giá đất đai;
c) Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng đất; xử lý vi phạm pháp
luật đất đai và giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai;
d) Các mục đích quản lý đất đai khác theo quy định của pháp luật.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 4. Nội dung và hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Nội dung chính của bản đồ địa chính gồm:
a) Thửa đất: Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất;
b) Các yếu tố khác liên quan đến nội dung bản đồ địa chính bao gồm: Khung
bản đồ; điểm khống chế tọa độ, độ cao; mốc địa giới và đường địa giới đơn vị hành
chính các cấp; các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; nhà ở và công
trình xây dựng khác; địa vật, công trình có ý nghĩa định hướng cao; mốc giới quy
hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo quy định của pháp
luật; ghi chú thuyết minh; dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (nếu có).
-- 3 of 76 --
4
2. Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính gồm:
a) Đo đạc lập mới bản đồ địa chính đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
gắn với hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia;
b) Đo đạc lập lại bản đồ địa chính đối với khu vực đã có bản đồ địa chính
nhưng đã thay đổi ranh giới của 75% thửa đất trở lên khi thực hiện dồn điền, đổi
thửa; khu vực chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể
khôi phục và không thể sử dụng để số hóa; khu vực đã có bản đồ địa chính được
lập bằng phương pháp ảnh hàng không, phương pháp bàn đạc bằng máy kinh vĩ
quang cơ có tỷ lệ bản đồ nhỏ hơn so với tỷ lệ bản đồ cần đo vẽ theo quy định; khu
vực đã thực hiện quy hoạch sử dụng đất để hình thành các khu trung tâm hành
chính, khu đô thị, khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp,
khu chế xuất, cụm công nghiệp;
c) Đo đạc bổ sung bản đồ địa chính thực hiện đối với khu vực đã có bản đồ
địa chính nhưng chưa đo vẽ khép kín phạm vi đơn vị hành chính, bao gồm cả khu
vực đã đo khoanh bao trên mảnh bản đồ địa chính trước đó nhưng chưa đo chi tiết
đến từng thửa đất;
d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện với khu vực đã có bản đồ địa
chính khi có sự thay đổi một trong các yếu tố về hình dạng, kích thước, diện tích
thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính;
đ) Số hóa, chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính thực hiện ở những khu vực chỉ
có bản đồ địa chính giấy lập trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ HN-72 nay chuyển
thành bản đồ địa chính số trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (sau
đây gọi là hệ VN-2000);
e) Trích đo bản đồ địa chính được thực hiện riêng đối với từng thửa đất hoặc
nhiều thửa đất trong phạm vi một mảnh trích đo bản đồ địa chính theo tỷ lệ cần
thành lập đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.
3. Điều kiện thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại khoản 2 Điều
này như sau:
a)2 Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 2 Điều này thì lập thiết kế kỹ thuật - dự toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
trước khi triển khai, trừ các trường hợp sau đây:
a1) Chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện theo nhiệm vụ thường xuyên, kế hoạch
của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
a2) Hoạt động đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính theo nhu cầu của người sử dụng
đất mà không sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại điểm đ và điểm e khoản
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026
-- 4 of 76 --
5
2 Điều này thì lập phương án nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước
khi triển khai, trừ hoạt động trích đo bản đồ địa chính thực hiện theo nhu cầu của
người sử dụng đất mà không sử dụng ngân sách nhà nước thì theo hợp đồng dịch
vụ;
c) Trường hợp thực hiện đồng thời một trong các hoạt động đo đạc lập bản đồ
địa chính quy định tại điểm a và điểm b khoản này3 thì lập thiết kế kỹ thuật - dự
toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 5. Thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính
Đối với các hoạt động đo đạc lập bản đồ địa chính mà phải lập thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ thì thực hiện như sau:
1.4 Rà soát, xác định khu vực cần lập bản đồ địa chính: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh tổ chức rà soát, xác định, tổng hợp nhu cầu thực hiện đo
đạc lập bản đồ địa chính để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định khu vực,
phạm vi cần lập bản đồ địa chính.
Đối với khu vực thực hiện trích đo bản đồ địa chính thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh chấp thuận, cho phép thực hiện đồng thời với quá trình
thẩm định phương án nhiệm vụ do chủ đầu tư đề xuất quy định tại khoản 3 Điều
này, trừ trường hợp trích đo bản đồ địa chính để phục vụ công tác quản lý nhà
nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã.
2. Khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ: Cơ quan,
đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư (sau
đây gọi là chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ) có trách nhiệm tổ chức khảo sát khu vực đo
đạc lập bản đồ địa chính, lập, trình phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án
nhiệm vụ; chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ được lựa chọn đơn vị tư vấn lập thiết kế kỹ
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ để thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.5 Thẩm định thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ: Cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm định thiết kế kỹ thuật trong
thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ. Cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thẩm định kỹ thuật trong phương
án nhiệm vụ, thiết kế kỹ thuật - dự toán đối với trường hợp trích đo bản đồ địa chính
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai
thuộc thẩm quyền của cấp xã. Cơ quan thẩm định dự toán kinh phí trong thiết kế kỹ
3 Cụm từ “điểm a và điểm b Điều này” được thay thế bởi cụm từ “điểm a và điểm b khoản này” theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm
2025. 4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
-- 5 of 76 --
6
thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý ngân sách nhà nước.
4. Phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ và bố trí kinh
phí thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt thiết kế kỹ thuật -
dự toán, phương án nhiệm vụ và bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý ngân sách.
5. Triển khai thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ sau khi được
phê duyệt, gồm:
a)6 Lựa chọn đơn vị thực hiện: Để thực hiện thiết kế kỹ thuật - dự toán,
phương án nhiệm vụ, chủ đầu tư dự án, nhiệm vụ được lựa chọn đơn vị tư vấn thi
công; được lựa chọn đơn vị tư vấn giám sát, kiểm tra hoặc chủ đầu tư dự án, nhiệm
vụ được tự thực hiện việc giám sát, kiểm tra;
b) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện;
c) Phổ biến, tuyên truyền kế hoạch triển khai thực hiện;
d) Lập lưới địa chính, lưới khống chế đo vẽ (nếu có);
đ) Thu thập thông tin, dữ liệu về thửa đất, người sử dụng đất, người được giao
đất để quản lý;
e) Xác định ranh giới thửa đất; lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
g) Đo vẽ ranh giới thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan;
h) Biên tập bản đồ địa chính; lập phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng
thửa đất; công khai bản đồ địa chính;
i) Lập sổ mục kê đất đai;
k) Ký xác nhận, phê duyệt sản phẩm;
l) Giao nộp sản phẩm.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 6. Chỉnh lý bản đồ địa chính
1. Bản đồ địa chính được chỉnh lý khi thửa đất và các yếu tố khác liên quan
đến nội dung bản đồ địa chính quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này có
thay đổi.
2. Bản đồ địa chính được chỉnh lý dựa trên một trong các căn cứ sau:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận);
6 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
-- 6 of 76 --
7
quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận kết quả
trúng đấu giá quyền sử dụng đất, thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ
quan thi hành án đã có hiệu lực thi hành; kết quả giải quyết tranh chấp đất đai của
cấp có thẩm quyền; các quyết định hành chính của cấp có thẩm quyền có liên quan
đến thửa đất; quyết định của cấp có thẩm quyền về thay đổi địa giới hành chính,
lập đơn vị hành chính mới mà hồ sơ địa giới hành chính đã được thiết lập;
b) Văn bản của cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp, Ủy ban nhân
dân cấp xã khi phát hiện có sai sót của bản đồ địa chính hoặc phản ánh về ranh giới
thửa đất bị thay đổi do sạt lở, sụt đất tự nhiên;
c) Văn bản về thay đổi chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn các công trình theo
quy định của pháp luật;
d) Văn bản, quyết định của cấp có thẩm quyền có nội dung dẫn đến thay đổi
trong chia mảnh và thay đổi số thứ tự mảnh bản đồ địa chính;
đ)7 Kết quả kiểm tra của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối với
trường hợp người sử dụng đất có văn bản phản ánh về các sai khác thông tin của
thửa đất.
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm
tra, đối chiếu, thực hiện chỉnh lý biến động bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai và
thông báo việc cập nhật, chỉnh lý biến động cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.8 Trường hợp thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác
quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã hoặc theo nhu cầu của
người sử dụng đất để giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của
cấp xã thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã xác nhận kết quả đo đạc để
đưa vào sử dụng, chuyển kết quả đo đạc đến Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 7. 9 (được bãi bỏ)
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI
Điều 8. Quản lý, sử dụng, khai thác sản phẩm đo đạc lập bản đồ địa chính
1. Quản lý bản đồ địa chính như sau:
7 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
9 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
-- 7 of 76 --
8
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường10 quản lý bản đồ địa chính số;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh11 và Ủy ban nhân dân cấp xã
quản lý bản đồ địa chính số và giấy.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh giao Văn phòng đăng ký đất
đai quản lý, sử dụng tập trung, thống nhất và cập nhật, chỉnh lý biến động bản
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.