Quyết định45/2020/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 23/2015/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 23/2015/NĐ-CP
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy
trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 21 thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực
Hóa chất thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể
như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc lĩnh vực Hóa chất thuộc phạm vi quản
lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Hóa
chất thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Công thương và các cơ quan, đơn vị liên quan điện
tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố, Sở Công thương hoàn thành việc tích hợp, kết nối, chia sẻ
dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo
phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều 2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công thương;
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các PCT UBND Thành phố;
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT,
CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Công thương, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
-- 2 of 180 --
Phụ lục I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT Mã TTHC Tên thủ tục hành chính Cấp giải quyết
1. 1.014722 Cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Cấp Tỉnh
2. 1.014724 Cấp lại Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Cấp Tỉnh
3. 1.014726 Cấp điều chỉnh Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Cấp Tỉnh
4. 1.014728 Cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 Cấp Tỉnh
5. 1.014732 Cấp Giấy phép kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 Cấp Tỉnh
6. 1.014735 Cấp Giấy phép sản xuất và kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 Cấp Tỉnh
7. 1.014734 Cấp lại Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất kiểm soát đặc biệt nhóm 2 Cấp Tỉnh
8. 1.014733 Cấp điều chỉnh Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 Cấp Tỉnh
9. 1.014731 Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 Cấp Tỉnh
10. 1.014730 Cấp lại Giấy phép xuất, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 Cấp Tỉnh
11. 1.014729 Cấp điều chỉnh Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 Cấp Tỉnh
-- 3 of 180 --
2
12. 2.002836 Cấp gia hạn Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt nhóm 2 Cấp Tỉnh
13. 1.014727 Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất Cấp Tỉnh
14. 1.014725 Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất Cấp Tỉnh
15. 1.014723 Cấp điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất Cấp Tỉnh
16. 1.014721 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất có điều kiện Cấp Tỉnh
17. 1.014720 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện Cấp Tỉnh
18. 1.014714 Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất có điều kiện Cấp Tỉnh
19. 2.002834 Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện Cấp Tỉnh
20. 1.014710 Cấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện Cấp Tỉnh
21. 1.003683 Thẩm định, phê duyệt Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hoá chất Cấp Tỉnh
-- 4 of 180 --
Phụ lục II
PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026
của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành
ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc
thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
-- 5 of 180 --
4
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC lĩnh vực Hóa chất về tính chất hoàn toàn đủ điều kiện để thực hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối quy trình bằng
phương tiện điện tử dựa trên mức độ sẵn có và kết nối của dữ liệu chuyên ngành. Tuy nhiên, do chưa được Bộ chuyên ngành quy
định chính thức ở mức độ toàn trình, hệ thống chưa được cấu hình tối ưu để hỗ trợ người dân tự động trích xuất thông tin từ các
CSDL dùng chung (dân cư, doanh nghiệp, bảo hiểm...), dẫn đến hiệu suất giải quyết hồ sơ và trải nghiệm người dùng chưa cao.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC
cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh
nghiệp, không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải
quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện
hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
-- 6 of 180 --
5
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất
1.1. Mã thủ tục: 1.014722
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Công thương
- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ủy quyền cho Sở Công Thương Hà Nội theo quyết định số 880/QĐ-UBND ngày
27/02/2026 về việc ủy quyền cho Sở Công Thương giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực hóa chất thuộc thẩm
quyền của UBND thành phố Hà Nội.
- Thời hạn ủy quyền đến ngày 31/12/2028.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn Hạng A1, Hạng A2, Hạng A3 và Hạng B.
1.4. Phí/lệ phí: Theo quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có
liên quan. Cụ thể:
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
1. Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên
ngành hóa chất x
Điện tử hóa thành
phần hồ sơ tự
động, điền dữ
liệu vào E-Form
từ cơ sở dữ liệu
dùng chung
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Đơn đề nghị dưới dạng
E-Form điện tử
-- 7 of 180 --
6
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
2.
Văn bằng có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện
tử được chứng thực theo quy định do cơ sở đào
tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng
chứng chỉ tư vấn đề nghị cấp; trường hợp trên
văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên
ngành đào tạo thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc
phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh giá
(đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài
cấp, trường hợp cá nhân là người nước ngoài và
người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản
được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng
Việt được công chứng, chứng thực theo quy định
của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại
văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải
được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận);
x Cá nhân tải file
lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử1
- Bản sao điện tử có chứng
thực2
- Bản sao điện tử 3
1 Theo quy định tại Điều 10, Điều 13 Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Điều 4 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP, văn bản điện tử được sử dụng và có giá trị pháp lý
như bản gốc (bản chính) khi thông tin được bảo đảm tính toàn vẹn kể từ khi khởi tạo và có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh để tham chiếu. Đối với
kết quả giải quyết TTHC, văn bản điện tử phải được cơ quan có thẩm quyền ký số, ban hành hợp lệ và lưu trữ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC hoặc Kho quản
lý dữ liệu điện tử của cá nhân, tổ chức để phục vụ việc tái sử dụng.
2 Bản sao điện tử có chứng thực là bản sao được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng giấy để xác thực nội dung là đúng với bản chính theo quy
định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. Căn cứ Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP và Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2023, bản
sao điện tử được chứng thực từ bản chính có giá trị pháp lý sử dụng thay cho bản chính để đối chiếu, xác nhận trong các giao dịch và giải quyết thủ tục hành chính,
trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.
3 Riêng với thành phần quy định là "bản sao điện tử", theo quy định của pháp luật chuyên ngành, chấp nhận bản sao điện tử bằng cách quét (scan) hoặc chụp ảnh rõ
nét từ bản chính (hoặc bản sao chứng thực) sang định dạng, không yêu cầu công chứng, chứng thực điện tử. Cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp
luật về tính trung thực, chính xác và hợp pháp của thông tin kê khai trong hồ sơ, tài liệu.
-- 8 of 180 --
7
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
3.
Bản sao có chứng thực hoặc tệp tin bản sao điện
tử được chứng thực theo quy định giấy tờ về cư
trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với
người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư
ở nước ngoài.
x
Thông tin được
lấy từ các cơ sở
dữ liệu được kết
nối
Cá nhân không
phải nộp tài liệu
này khi cơ sở dữ
liệu đã được kết
nối
Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư
Cơ sở dữ liệu Người
lao động nước ngoài
làm việc tại Việt
Nam
4.
Tài liệu chứng minh thời gian công tác tại các vị
trí phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc tệp tin
bản sao điện tử được chứng thực theo quy định
một hoặc một số giấy tờ sau đây:
- Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tuyển dụng,
luân chuyển, điều động;
- Hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động;
- Bảng lương hoặc giấy tờ chứng minh thời gian
đóng bảo hiểm xã hội; giấy xác nhận quá trình
công tác.
x x
Cá nhân tải file
lên hệ thống
Kho dữ liệu điện tử
của cá nhân trên Hệ
thống thông tin giải
quyết thủ tục hành
chính
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
5.
Tài liệu chứng minh kinh nghiệm tham gia các
công việc phù hợp là bản sao có chứng thực hoặc
tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy
định một hoặc một số giấy tờ sau đây: Các quyết
định phân công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ
chức cho cá nhân hoặc Văn bản xác nhận của đại
diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm
về tính trung thực của nội dung xác nhận về các
x x
-- 9 of 180 --
8
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố Sau Tái cấu trúc
STT Thành phần hồ sơ Bản
chính
Bản
sao
Phương thức
cung cấp
Nguồn dữ liệu/
CSDL Hình thức nộp
công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội
dung kê khai; hợp đồng kinh tế và Biên bản
nghiệm thu các công việc thực hiện đã kê khai.
6.
Ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng chân dung
của người đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn được
chụp trong thời gian không quá 06 tháng
x Ảnh định dạng jpg
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới
dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số
tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này
để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại
giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ
liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ
giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
-- 10 of 180 --
9
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn Hạng A1, Hạng A2, Hạng A3 và Hạng B.
-- 11 of 180 --
10
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang
định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn Hạng A1, Hạng A2, Hạng A3 và Hạng B.
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và
truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông
tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên
ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng
các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình
thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản
điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến
mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh
mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL)
quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng
theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi
hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được
-- 12 of 180 --
11
hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa,
lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với
yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện
cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ với các
cơ sở
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.