Nghị định135/2013/NĐ-CPBan hành: 18/10/2013Còn hiệu lực
Nghị định Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiNghị định 61/2009/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi tên gọi của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7
năm 2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí
điểm tại thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một
số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24
tháng 7 năm 2009 của Chính phủ như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về Thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại; phạm vi,
thủ tục thực hiện công việc của Thừa phát lại; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiểm
sát đối với hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại một số tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương”.
2. Bổ sung Điều 2a như sau:
“Điều 2a. Thừa phát lại
Thừa phát lại là người có các tiêu chuẩn, được Nhà nước bổ nhiệm và trao quyền
để làm các công việc theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan”.
-- 1 of 8 --
40 CÔNG BÁO/Số 715 + 716/Ngày 01-11-2013
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vi bằng là văn bản do Thừa phát lại lập, ghi nhận sự kiện, hành vi được
dùng làm chứng cứ trong xét xử và trong các quan hệ pháp lý khác.
2. Tống đạt là việc thông báo, giao nhận các văn bản của Tòa án và cơ quan thi
hành án dân sự do Thừa phát lại thực hiện theo quy định của pháp luật”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 7 như sau:
“2. Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án do người yêu cầu và
Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc.
Văn phòng Thừa phát lại và người yêu cầu có thể thỏa thuận thêm về các
khoản chi phí thực tế phát sinh gồm: chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan
cung cấp thông tin nếu có; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi
phí khác nếu có”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 và khoản 6, Điều 15 như sau:
“c) Thư ký nghiệp vụ Thừa phát lại là nhân viên Văn phòng Thừa phát lại giúp
Thừa phát lại thực hiện các công việc nghiệp vụ pháp lý theo quy định. Thư ký
nghiệp vụ Thừa phát lại phải có các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 và
khoản 6, Điều 10 của Nghị định này và phải có trình độ từ trung cấp luật trở lên.
6. Chế độ thông tin, báo cáo của Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện
như sau:
a) Định kỳ quý và hàng năm, Văn phòng Thừa phát lại báo cáo Sở Tư pháp và
Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động của mình.
Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp về tổ chức và hoạt động của các Văn phòng Thừa
phát lại tại địa phương.
Ngoài báo cáo định kỳ, Văn phòng Thừa phát lại báo cáo đột xuất theo yêu cầu
của Sở Tư pháp và Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp thực
hiện các báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Tư pháp.
Hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình thực
hiện thí điểm chế định Thừa phát lại tại địa phương.
b) Ngoài báo cáo về tổ chức và hoạt động quy định tại điểm a khoản 6 của
Điều này, Văn phòng Thừa phát lại thực hiện việc báo cáo để phục vụ cho công tác
thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, giám sát, quản lý tài chính, thuế theo quy định của
pháp luật;
c) Bộ Tư pháp quy định sổ sách, biểu mẫu nghiệp vụ, chế độ thông tin, báo cáo
của Văn phòng Thừa phát lại”.
-- 2 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 715 + 716/Ngày 01-11-2013 41
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Thẩm quyền, phạm vi tống đạt
1. Văn phòng Thừa phát lại được quyền thỏa thuận để tống đạt văn bản của
Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự các cấp trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại, bao gồm: Giấy báo, giấy triệu tập,
giấy mời, quyết định đưa vụ án ra xét xử, bản án, quyết định trong trường hợp xét
xử vắng mặt đương sự của Tòa án; quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệu
tập của Cơ quan thi hành án dân sự. Trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở đề nghị
của Tòa án, Cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng Thừa phát lại có thể thỏa
thuận để tống đạt các loại văn bản, giấy tờ khác.
2. Thừa phát lại có quyền thực hiện việc tống đạt các văn bản của Tòa án và
Cơ quan thi hành án dân sự tại Khoản 1 của Điều này ngoài địa bàn tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Thỏa thuận về việc tống đạt
1. Thỏa thuận tống đạt được ký kết giữa Văn phòng Thừa phát lại với Cơ quan
thi hành án dân sự hoặc Tòa án dưới hình thức hợp đồng theo phương thức Tòa án,
Cơ quan thi hành án dân sự chuyển giao tất cả các loại văn bản đã thỏa thuận cho
Văn phòng Thừa phát lại tống đạt và Văn phòng Thừa phát lại không được từ chối
khi được yêu cầu tống đạt. Hợp đồng dịch vụ tống đạt gồm các nội dung chính sau:
a) Văn bản cần tống đạt;
b) Thời gian thực hiện hợp đồng;
c) Thủ tục việc tống đạt;
d) Quyền, nghĩa vụ của các bên;
đ) Phí thực hiện tống đạt.
2. Một Cơ quan thi hành án dân sự hoặc một Tòa án chỉ được ký hợp đồng
tống đạt với một Văn phòng Thừa phát lại. Một Văn phòng Thừa phát lại có
quyền ký hợp đồng tống đạt với nhiều Cơ quan thi hành án dân sự hoặc nhiều
Tòa án trên địa bàn tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng
Thừa phát lại”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 25 như sau:
“Điều 25. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng
1. Thừa phát lại có quyền lập vi bằng đối với các sự kiện, hành vi theo yêu cầu
của đương sự, trừ các trường hợp quy định tại Điều 6 của Nghị định này; các
trường hợp vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng; vi phạm bí mật đời
-- 3 of 8 --
42 CÔNG BÁO/Số 715 + 716/Ngày 01-11-2013
tư theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật dân sự; các trường hợp thuộc thẩm quyền
công chứng của tổ chức hành nghề công chứng hoặc thuộc thẩm quyền chứng thực
của Ủy ban nhân dân các cấp và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Thừa phát lại được lập vi bằng các sự kiện, hành vi xảy ra trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, Điều 26 như sau:
“5. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng,
Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng Thừa phát lại. Sở Tư pháp có quyền từ
chối đăng ký nếu phát hiện thấy việc lập vi bằng không đúng thẩm quyền, không
thuộc phạm vi lập vi bằng theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này; vi bằng
không được gửi đúng thời hạn để đăng ký theo quy định tại khoản 4, Điều 26 của
Nghị định này. Việc từ chối phải được thông báo ngay bằng văn bản cho Văn
phòng Thừa phát lại và người yêu cầu lập vi bằng trong đó nêu rõ lý do từ chối
đăng ký.
Vi bằng được coi là hợp lệ khi được đăng ký tại Sở Tư pháp”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 30 như sau:
“Điều 30. Thẩm quyền, phạm vi xác minh điều kiện thi hành án
Thừa phát lại có quyền xác minh điều kiện thi hành án liên quan đến việc thi
hành án mà vụ việc đó thuộc thẩm quyền thi hành của các Cơ quan thi hành án dân
sự trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Khi thực hiện việc
xác minh, Thừa phát lại có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại trong trường hợp đương sự cư
trú, có tài sản tại địa phương đó”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 31 như sau:
“Điều 31. Thủ tục xác minh điều kiện thi hành án
1. Trên cơ sở yêu cầu và thỏa thuận xác minh về điều kiện thi hành án, Trưởng
Văn phòng Thừa phát lại ra quyết định xác minh; quyết định phải ghi rõ căn cứ,
nội dung xác minh và được vào sổ thụ lý.
2. Việc xác minh được tiến hành bằng văn bản yêu cầu hoặc trực tiếp. Khi
trực tiếp xác minh, Thừa phát lại xuất trình Thẻ Thừa phát lại, công bố quyết định
và phải lập biên bản về việc xác minh. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại
có quyền mời cơ quan chuyên môn hoặc chuyên gia để làm rõ các nội dung cần
xác minh.
Các quy định khác của pháp luật về thi hành án dân sự cũng được áp dụng
trong việc xác minh điều kiện thi hành án.
-- 4 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 715 + 716/Ngày 01-11-2013 43
3. Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội, cơ quan đăng ký quyền sử dụng đất,
cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm, cơ quan đăng ký tài sản khác và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện yêu cầu của Thừa phát lại về xác minh
điều kiện thi hành án và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đã cung cấp.
4. Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn
việc xác minh điều kiện thi hành án của Thừa phát lại tại các tổ chức tín dụng”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 34 như sau:
“2. Thừa phát lại có thể tổ chức thi hành các vụ việc quy định tại khoản 1 Điều
này ngoài địa bàn quận, huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại nếu đương sự có
tài sản, cư trú hay có các điều kiện khác ngoài địa bàn quận, huyện nơi đặt Văn
phòng Thừa phát lại. Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện trong trường hợp Thừa phát
lại thi hành án theo thẩm quyền liên quan đến tài sản phát sinh ngoài phạm vi tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:
“Điều 36. Thủ tục chung về thi hành án của Thừa phát lại
1. Thừa phát lại thực hiện các thủ tục về thi hành án theo quy định của Nghị
định này. Trong trường hợp Nghị định này không quy định thì áp dụng theo quy
định của pháp luật về thi hành án dân sự.
2. Các Văn phòng Thừa phát lại, Cơ quan thi hành án dân sự phải phối hợp với
nhau trong việc cung cấp thông tin, thông báo, xác minh điều kiện thi hành án, áp
dụng các biện pháp bảo đảm, cưỡng chế thi hành án và thanh toán tiền thi hành án.
Trường hợp người được thi hành án được thi hành nhiều khoản khác nhau
trong cùng một bản án, quyết định do một người có nghĩa vụ thi hành thì cùng một
thời điểm, người được thi hành án chỉ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân
sự hoặc một Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành. Nếu các khoản được thi
hành do nhiều người khác nhau có nghĩa vụ thi hành thì người được thi hành án có
quyền đồng thời yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự, Văn phòng Thừa phát lại thi
hành riêng đối với từng khoản.
Nếu trong cùng một bản án, quyết định có nhiều người được thi hành án mà
trong đó có người yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành, có người
yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành thì Cơ quan thi hành án dân sự
và Văn phòng Thừa phát lại phải phối hợp với nhau trong thi hành án.
Đối với các vụ việc đã được tổ chức thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự
nhưng sau đó đương sự có văn bản yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự không tiếp
tục việc thi hành án và yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành hoặc
ngược lại thì nội dung yêu cầu phải nêu rõ kết quả thi hành trước đó, những nội
-- 5 of 8 --
44 CÔNG BÁO/Số 715 + 716/Ngày 01-11-2013
dung yêu cầu tổ chức thi hành tiếp và nội dung bảo lưu kết quả thi hành trước đó
(nếu có). Văn phòng Thừa phát lại, cơ quan thi hành án dân sự có thể chấp thuận
đề nghị bảo lưu kết quả thi hành trước đó của đương sự để làm căn cứ tiếp tục tổ
chức thi hành án.
3. Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
nơi thực hiện thí điểm Thừa phát lại có trách nhiệm hướng dẫn việc phối hợp trong
thi hành án giữa các Cơ quan thi hành án dân sự với Văn phòng Thừa phát lại và
giữa các Văn phòng Thừa phát lại với nhau trên địa bàn”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Áp dụng biện pháp cưỡng chế trong trường hợp huy động lực lượng
bảo vệ
1. Trong trường hợp cưỡng chế thi hành án cần huy động lực lượng bảo vệ,
Văn phòng Thừa phát lại phải báo cáo, xin ý kiến của Trưởng Ban Chỉ đạo Thi
hành án dân sự cấp huyện nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại.
2. Trên cơ sở ý kiến của Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự, Văn phòng Thừa
phát lại lập kế hoạch cưỡng chế, báo cáo Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, kèm
theo hồ sơ thi hành án để Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự xem xét, phê duyệt
kế hoạch cưỡng chế và ra quyết định cưỡng chế thi hành án.
Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của
Văn phòng Thừa phát lại, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự xem xét phê duyệt
kế hoạch và ra quyết định cưỡng chế thi hành án; trường hợp cần phải áp dụng
biện pháp cưỡng chế ngay thì Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự có ý kiến trong
thời hạn 1 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Văn phòng Thừa
phát lại.
Trường hợp không nhất trí thì có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
3. Sau khi được phê duyệt và ra quyết định cưỡng chế thi hành án, Thừa phát
lại thực hiện việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự và quy
định của Nghị định này về cưỡng chế thi hành án”.
15. Sửa đổi Điều 41 như sau:
“Điều 41. Chi phí cưỡng chế thi hành án
1. Người phải thi hành án, người được thi hành án chịu các chi phí cưỡng chế
thi hành án quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
2. Thừa phát lại chịu chi phí cưỡng chế thi hành án nếu việc cưỡng chế phải
thực hiện lại do lỗi của Thừa phát lại”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 42 như sau:
“1. Số tiền thi hành án thu được từ vụ việc nào thì Thừa phát lại chi trả cho
người được thi hành án theo văn bản yêu cầu của vụ việc đó sau khi trừ chi phí thi
-- 6 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 715 + 716/Ngày 01-11-2013 45
hành án mà người phải thi hành án chịu theo quy định của pháp luật về thi hành án
dân sự. Số tiền còn lại, Thừa phát lại phải trả lại cho người phải thi hành án”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 45 như sau:
“Điều 45. Giải quyết khiếu nại, tranh chấp đối với hoạt động Thừa phát lại
1. Đương sự và những người liên quan có quyền khiếu nại đối với quyết định,
hành vi của Thừa phát lại, Trưởng Văn phòng Thừa phát lại trong việc thực hiện
các công việc của Thừa phát lại.
2. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:
a) Đối với khiếu nại về thi hành án dân sự, Trưởng Văn phòng Thừa phát lại
giải quyết khiếu nại lần đầu đối với khiếu nại về hành vi, quyết định của Thừa phát
lại thuộc Văn phòng mình trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại,
người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa phát lại. Cục trưởng
Cục Thi hành án dân sự giải quyết khiếu nại lần hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục
Thi hành án dân sự có hiệu lực thi hành.
Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
đặt Văn phòng Thừa phát lại giải quyết khiếu nại lần đầu đối với khiếu nại về hành
vi, quyết định của Trưởng Văn phòng Thừa phát lại trong thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày nhận được khiếu nại. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải
quyết khiếu nại của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự, người khiếu nại có quyền
khiếu nại đến Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự - Bộ Tư pháp. Tổng
cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp ra quyết định giải quyết
khiếu nại lần hai trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận khiếu nại. Quyết định
giải quyết khiếu nại của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ Tư
pháp có hiệu lực thi hành.
Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định
giải quyết khiếu nại về thi hành án đã có hiệu lực thi hành.
Các quy định khác về giải quyết khiếu nại về thi hành án được thực hiện theo
quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
b) Việc giải quyết khiếu nại trong việc tống đạt văn bản của Tòa án thực hiện
theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, hình sự, hành chính.
c) Đối với các khiếu nại khác liên quan đến hoạt động của Thừa phát lại, Giám
đốc Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt Văn phòng Thừa
phát lại ra quyết định giải quyết lần đầu trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận
được khiếu nại. Trong trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu
-- 7 of 8 --
46 CÔNG BÁO/Số 715 + 716/Ngày 01-11-2013
nại của Giám đốc Sở Tư pháp thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Bộ
trưởng Bộ Tư pháp. Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết khiếu nại trong thời hạn 45
ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.
3. Các tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng liên quan đến việc thực hiện công việc của Thừa phát do cơ quan có thẩm
quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”.
18. Sửa đổi Điều 47 như sau:
“Điều 47. Giải quyết tố cáo trong hoạt động của Thừa phát lại
Việc tố cáo và giải quyết tố cáo trong hoạt động của Thừa phát lại thực hiện
theo quy định của Luật tố cáo và văn bản liên quan”.
19. Trong Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ,
cụm từ “thành phố Hồ Chí Minh” được sửa đổi thành “tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương nơi thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại”.
Điều 3. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2013.
2. Đối với các vụ việc đã được Thừa phát lại thực hiện một phần trước khi
Nghị định này có hiệu lực thi hành và đúng quy định pháp luật thì kết quả thực
hiện được công nhận; việc thực hiện tiếp theo phải tuân thủ các quy định của Nghị
định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
4. Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Tòa
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các Bộ, ngành có liên quan
hướng dẫn thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Tấn Dũng
-- 8 of 8 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.