Quyết định03/2026/QĐ-UBNDBan hành: 09/01/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng Cơ sở dữ liệu đất đai trên
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (12)
- Sửa đổiNghị định 60/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 60/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 60/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 60/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật
-- 2 of 142 --
3
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
Đối với các nhiệm vụ, dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đã được
phê duyệt, thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà có hạng
mục công việc đã thực hiện và sản phẩm đã được nghiệm thu cấp đơn vị thi
công thì tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo đối với nội dung công việc đã
được nghiệm thu theo dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án nhiệm vụ đã
được phê duyệt mà không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 01 năm 2026
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND thành phố, Chủ tịch
UBND các phường, xã, đặc khu và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
-- 3 of 142 --
UỶ BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm
2026 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu (sau đây viết tắt là
CSDL) đất đai áp dụng cho việc xây dựng các CSDL thành phần của CSDL đất
đai sau đây:
1. CSDL địa chính;
2. CSDL thống kê, kiểm kê đất đai;
3. CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
4. CSDL giá đất;
5. CSDL điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được sử dụng để tính đơn giá sản phẩm,
dự toán kinh phí xây dựng CSDL đất đai, làm căn cứ giao dự toán và quyết toán
giá trị sản phẩm hoàn thành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà
nước về đất đai; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng
CSDL đất đai theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai sử dụng nguồn
ngân sách nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Căn cứ để xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Đất đai ngày 18/01/2024;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15,
Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29/6/2024;
3. Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
4. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
-- 4 of 142 --
2
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
5. Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều
kiện lao động và quan hệ lao động;
6. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định
về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
7. Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về vị trí
việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
8. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
9. Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính;
10. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
11. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27/9/2021 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
12. Thông tư số 23/2023/TT-BTC ngày 25/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính về hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp
quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
13. Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
14. Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai;
15. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước trong lĩnh vực đất đai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Kết cấu định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai
Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai gồm các định
mức thành phần sau:
-- 5 of 142 --
3
1. Định mức lao động
Định mức lao động là hao phí thời gian lao động cần thiết của người lao
động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc một công việc cụ thể) và thời
gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành. Lao
động kỹ thuật quy định trong định mức này là viên chức chuyên ngành địa chính
và các chuyên ngành tương đương.
Thành phần của định mức lao động bao gồm:
a) Nội dung công việc: Liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc.
b) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động kỹ thuật cụ thể phù
hợp với từng nội dung công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành
sản phẩm. Trong định mức này, việc xác định cấp bậc kỹ thuật để thực hiện nội
dung công việc theo quy định tại Thông tư số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ
Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính; Thông tư số 12/2022/TT-
BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài
nguyên và môi trường được quy định chung về các ngạch tương đương là kỹ sư
(KS) và kỹ thuật viên (KTV).
c) Định mức: Thời gian lao động trực tiếp cần thiết hoàn thành một sản
phẩm; đơn vị tính là công đơn (công cá nhân) hoặc công nhóm/01 đơn vị sản
phẩm. Định mức lao động được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và
nội nghiệp.
d) Công lao động: Công lao động gồm có công đơn (công cá nhân) và
công nhóm.
Công đơn (công cá nhân): Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và
6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc
kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc
kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
đ) Thời gian lao động thực hiện theo quy định của pháp luật về thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.
2. Định mức thiết bị
a) Máy móc thiết bị, phần mềm cần thiết để sản xuất theo từng nội dung
công việc tạo ra một đơn vị sản phẩm. Đối với những máy móc thiết bị có sử
dụng điện hoặc sử dụng nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao của
từng loại máy móc thiết bị.
-- 6 of 142 --
4
b) Số ca người lao động trực tiếp sử dụng máy móc thiết bị, phần mềm
cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
c) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử
dụng máy móc thiết bị để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm phù hợp với công
suất tiêu hao của máy móc thiết bị.
d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp
điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
e) Thời hạn sử dụng máy móc thiết bị: Theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Định mức dụng cụ
a) Dụng cụ cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc tạo ra một
đơn vị sản phẩm, đối với những công cụ, dụng cụ có sử dụng điện hoặc sử dụng
nhiên liệu cần được xác định công suất tiêu hao.
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ được phân làm các nhóm cơ bản sau:
Các dụng cụ đồ thủy tinh (bóng đèn điện và các dụng cụ tương tự): Thời
hạn sử dụng là 01 năm (12 tháng);
Các dụng cụ đồ nhựa (thước kẻ các loại, hộp, ống đựng và các dụng cụ
tương tự): Thời hạn sử dụng là 03 năm (36 tháng);
Các dụng cụ đồ gỗ (bàn, Ghế văn phòng, tủ và các dụng cụ tương tự):
Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng);
Các dụng cụ điện tử (máy in, máy tính tay, máy ảnh, máy hút ẩm, máy hút
bụi, quạt và các dụng cụ tương tự): Thời hạn sử dụng là 05 năm (60 tháng).
c) Số ca dụng cụ được người lao động trực tiếp sử dụng để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm trong điều kiện bình thường, bao gồm cả tiêu hao năng
lượng, nhiên liệu trong quá trình sử dụng thiết bị, dụng cụ phù hợp với công suất
tiêu hao của dụng cụ.
d) Định mức tiêu hao điện năng, tiêu hao nhiên liệu trong thời gian sử
dụng dụng cụ để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
4. Định mức vật liệu
a) Danh mục vật liệu cần thiết để sản xuất theo từng nội dung công việc
tạo ra một đơn vị sản phẩm.
b) Số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
Đơn vị sản phẩm tính mức tương ứng với đơn vị sản phẩm phần định mức
lao động. Trường hợp định mức vật liệu tính chung cho sản phẩm cuối cùng
(cho nhiều bước công việc) thì xác định hệ số phân bổ mức cho từng bước công
việc tương ứng ở phần định mức lao động.
-- 7 of 142 --
5
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Quy định viết tắt
Nội dung viết tắt Viết tắt
Định mức kinh tế - kỹ thuật Định mức KT-KT
Định mức ĐM
Định mức lao động ĐMLĐ
Đơn vị tính ĐVT
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất.
GCN
Cơ sở dữ liệu CSDL
Hồ sơ HS
Đơn vị hành chính ĐVHC
Kỹ sư bậc 1 KS1
Kỹ sư bậc 2 KS2
Kỹ sư bậc 3 KS3
Kỹ sư bậc 4 KS4
Kỹ thuật viên bậc 1 KTV1
Kỹ thuật viên bậc 2 KTV2
Kỹ thuật viên bậc 3 KTV3
Kỹ thuật viên bậc 4 KTV4
-- 8 of 142 --
6
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
Mục 1
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
Chương II ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
Điều 6. Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện
đăng ký, cấp giấy chứng nhận
1. Định mức lao động
a) Xây dựng CSDL địa chính (không bao gồm nội dung xây dựng dữ liệu
không gian đất đai nền và xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về địa chính)
Bảng 01
STT Nội dung công việc Định biên
Định mức
(công
nhóm/thửa)
1 Công tác chuẩn bị
1.1
Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời
gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực
hiện từng bước công việc; lập kế hoạch làm
việc với các đơn vị có liên quan đến công tác
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn
thi công
Nhóm 2
(1KTV2+1KS4) 0,0010
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc Nhóm 2
(1KTV4+1KS2) 0,0005
1.3
Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm
phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu
địa chính
Nhóm 2
(1KTV4+1KS2) 0,0005
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu thu thập cho việc
xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Nhóm 2
(1KTV4+1KS3) 0,0038
2.2 Lập biểu tổng hợp tài liệu thu thập Nhóm 2
(1KTV4+1KS3) 0,0038
2.3 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm
thực hiện số hóa 1KTV1 0,0007
3 Rà soát, đánh giá và phân loại tài liệu, dữ liệu
3.1 Rà soát, đánh giá tài liệu, dữ liệu; lập báo cáo
kết quả thực hiện 1KS3 0,0054
3.2 Phân loại thửa đất 1KS3 0,005
3.3
Lập danh sách và chuyển cơ quan có thẩm
quyền để thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật
1KS3 0,005
-- 9 of 142 --
7
STT Nội dung công việc Định biên
Định mức
(công
nhóm/thửa)
đối với các thửa đất chưa thực hiện đăng ký đất
đai
3.4 Lập bảng thống kê phân loại thửa đất 1KS3 0,0013
4 Xây dựng dữ liệu không gian địa chính
4.1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa
chính
4.1.1
Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không
gian địa chính với nội dung tương ứng trong
bản đồ địa chính để tách, lọc các đối tượng từ
nội dung bản đồ địa chính
1KS3 0,0013
4.1.2
Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian địa
chính chưa phù hợp với quy định nội dung,
cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc
gia về đất đai
1KS3 0,0068
4.1.3
Rà soát chuẩn hóa, cập nhật thông tin thuộc
tính cho từng đối tượng không gian địa chính
theo quy định nội dung, cấu trúc, kiểu thông
tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1KS3 0,0125
4.2
Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian địa
chính từ tệp (File) bản đồ số vào CSDL theo
phạm vi đơn vị hành chính cấp xã
1KS3 0,0015
4.3
Bổ sung, chỉnh sửa các thửa đất, tài sản gắn
liền với đất đã thay đổi hình thể, kích thước
theo hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận, hồ
sơ đăng ký biến động.
1KS3 0,0013
4.4
Xử lý việc chồng lấn diện tích của các thửa
đất, tài sản gắn liền với đất do đo đạc địa
chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận trên nền
các bản đồ có tỷ lệ khác nhau hoặc thời điểm
đo đạc khác nhau. Kết quả xử lý được lập
thành bảng thống kê thửa đất chỉnh lý biến
động - tiếp biên khu đo khác tỷ lệ (nếu có)
1KS3 0,0026
4.5 Đối với khu vực chưa có bản đồ địa chính
4.5.1
Chuyển đổi các lớp đối tượng của bản trích đo
địa chính theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000
vào dữ liệu không gian địa chính
1KS3 0,0250
4.5.2
Chuyển đổi vào dữ liệu không gian địa chính
và định vị trên dữ liệu không gian đất đai nền
sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng số chưa
theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000 hoặc bản đồ
giải thửa dạng số
1KS3 0,0500
-- 10 of 142 --
8
STT Nội dung công việc Định biên
Định mức
(công
nhóm/thửa)
4.5.3
Quét và định vị trên dữ liệu không gian đất
đai nền sơ đồ, mảnh trích đo địa chính dạng
giấy theo hệ tọa độ giả định hoặc bản đồ giải
thửa dạng giấy
1KS3 0,0250
5 Xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính
5.1
Kiểm tra tính đầy đủ thông tin của thửa đất,
lựa chọn tài liệu để lấy thông tin. Lập bảng
tổng hợp tài liệu, dữ liệu thu thập để xây dựng
cơ sở dữ liệu địa chính
1KS3 0,0100
5.2
Lập bảng tham chiếu số tờ, số thửa và diện
tích đối với các thửa đất đã được cấp Giấy
chứng nhận theo bản đồ cũ nhưng chưa cấp
đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính
mới
1KS3 0,0050
5.3
Nhập thông tin từ tài liệu đã lựa chọn vào cơ
sở dữ liệu địa chính. Cụ thể theo từng loại
thửa đất như sau:
5.3.1
Loại I: Thửa đất loại A (đã được cấp Giấy
chứng nhận chưa có tài sản gắn liền với đất;
K=1)
1KS3 0,1095
5.3.2
Loại II: Thửa đất loại B (đã được cấp Giấy
chứng nhận và có tài sản gắn liền với đất);
Thửa đất loại D (Căn hộ, văn phòng, cơ sở
dịch vụ thương mại trong nhà chung cư, nhà
hỗn hợp đã được cấp GCN; K=1,2)
1KS3 0,1314
5.3.3 Loại III: Thửa đất loại C (Giấy chứng nhận
cấp chung cho nhiều thửa đất; K=0,5) 1KS3 0,0548
5.3.4
Loại IV: Thửa đất loại E (thửa đất đã đăng ký
đất đai nhưng chưa hoặc không được cấp
Giấy chứng nhận; K=0,5)
1KS3 0,0548
5.3.5
Loại V: Thửa đất loại G (thửa đất đã đăng ký,
cấp Giấy chứng nhận nhưng không thu thập
được tài liệu theo yêu cầu để xây dựng cơ sở
dữ liệu; K=0,5)
1KS3 0,0548
5.3.6 Loại VI: Thửa đất loại H (thửa đất chưa đăng
ký đất đai; K=0,2) 1KS3 0,0219
5.4
Lập bảng thông tin chưa đồng bộ giữa dữ liệu
thuộc tính địa chính và dữ liệu không gian của
cơ sở dữ liệu địa chính
1KS3 0,0050
6 Hoàn thiện dữ liệu địa chính
6.1 Hoàn thiện 100% thông tin trong CSDL 1KS3 0,0100
-- 11 of 142 --
9
STT Nội dung công việc Định biên
Định mức
(công
nhóm/thửa)
6.2 Thực hiện xuất sổ địa chính theo định dạng
tệp tin
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.