LuậtBan hành: 27/06/2025Còn hiệu lực
Luật SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 193 như sau:
“1. Ngân hàng Nhà nước quyết định cho vay đặc biệt có tài sản bảo đảm,
không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều 192 của Luật này. Tài sản bảo đảm của khoản vay đặc biệt từ Ngân
hàng Nhà nước theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Lãi suất cho
vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là 0%/năm.”.
2. Bổ sung các điều 198a, 198b và 198c vào sau Điều 198 như sau:
“Điều 198a. Quyền thu giữ tài sản bảo đảm
1. Bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu có nghĩa vụ
giao tài sản bảo đảm kèm theo giấy tờ, hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm cho tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ để xử lý
theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm hoặc trong văn bản khác (sau đây gọi là
hợp đồng bảo đảm) và quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm không giao tài sản
bảo đảm cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán,
xử lý nợ để xử lý thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
mua bán, xử lý nợ được thu giữ tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều này.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý
nợ có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi đáp ứng các điều kiện
sau đây:
-- 1 of 6 --
92 CÔNG BÁO/Số 971 + 972/Ngày 24-7-2025
a) Khi xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định tại Điều 299 của
Bộ luật Dân sự;
b) Hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng ý cho bên nhận
bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi xảy ra trường hợp
xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
c) Biện pháp bảo đảm đã phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba theo
quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ;
d) Tài sản bảo đảm không phải là tài sản tranh chấp trong vụ án đã được thụ lý
nhưng chưa được giải quyết hoặc đang được giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền;
không đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; không đang bị kê biên
hoặc áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật; không
thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ xử lý theo quy định của pháp luật về phá sản;
đ) Tài sản bảo đảm được thu giữ phải đáp ứng điều kiện theo quy định của
Chính phủ;
e) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý
nợ đã thực hiện nghĩa vụ công khai thông tin theo quy định tại khoản 3 hoặc
khoản 4 Điều này.
3. Chậm nhất 15 ngày trước ngày tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là bất động
sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ
phải thực hiện thủ tục công khai thông tin về thời gian, địa điểm thu giữ tài sản bảo
đảm, tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ. Việc công khai thông tin được
thực hiện dưới các hình thức sau đây:
a) Đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của mình;
b) Gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cấp
xã nơi có tài sản bảo đảm;
c) Niêm yết văn bản thông báo tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên bảo
đảm đăng ký địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm và trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi
có tài sản bảo đảm;
d) Thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) theo
phương thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm.
Trường hợp không có thỏa thuận thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo
đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ
bưu chính, phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu hoặc phương
-- 2 of 6 --
CÔNG BÁO/Số 971 + 972/Ngày 24-7-2025 93
thức khác theo các thông tin, địa chỉ do bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo
đảm cung cấp.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) thay đổi
địa chỉ mà không thông báo cho bên nhận bảo đảm biết thì địa chỉ của bên bảo
đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm được xác định theo địa chỉ đã được các bên
này cung cấp trước đó theo hợp đồng bảo đảm hoặc theo thông tin được lưu trữ tại
cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm.
4. Trước khi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm là động sản, tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải thực hiện thủ tục
công khai thông tin về tài sản bảo đảm được thu giữ, lý do thu giữ. Việc công khai
thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
a) Đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử của mình;
b) Gửi văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an cấp
xã nơi bên bảo đảm đăng ký địa chỉ theo hợp đồng bảo đảm;
c) Thông báo cho bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) theo
phương thức thông báo đã thỏa thuận tại hợp đồng bảo đảm.
Trường hợp không có thỏa thuận thì tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ gửi trực tiếp văn bản thông báo cho bên bảo
đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) hoặc thông qua ủy quyền, dịch vụ
bưu chính, phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu hoặc phương
thức khác theo các thông tin, địa chỉ do bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo
đảm cung cấp.
Trường hợp bên bảo đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm (nếu có) thay đổi
địa chỉ mà không thông báo cho bên nhận bảo đảm biết thì địa chỉ của bên bảo
đảm, người đang giữ tài sản bảo đảm được xác định theo địa chỉ đã được các bên
này cung cấp trước đó theo hợp đồng bảo đảm hoặc theo thông tin được lưu trữ tại
cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan Công an cấp xã nơi tiến hành thu giữ
tài sản bảo đảm, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực
hiện việc bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quá trình thu giữ tài sản
bảo đảm.
Trường hợp bên bảo đảm không hợp tác hoặc không có mặt theo thông báo
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ,
đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tiến hành thu giữ tài sản bảo đảm tham gia
chứng kiến và ký biên bản thu giữ tài sản bảo đảm.
-- 3 of 6 --
94 CÔNG BÁO/Số 971 + 972/Ngày 24-7-2025
6. Tổ chức tín dụng chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho công ty
quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng đó; tổ chức mua bán, xử lý nợ
chỉ được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng bán nợ, công ty
quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức tín dụng bán nợ; tổ chức tín dụng được
chuyển giao bắt buộc được ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm cho tổ chức tín dụng
nhận chuyển giao bắt buộc hoặc công ty quản lý nợ và khai thác tài sản của tổ chức
tín dụng nhận chuyển giao bắt buộc.
Trong quá trình thu giữ tài sản bảo đảm, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ, tổ chức được ủy quyền thu giữ tài sản bảo
đảm theo quy định tại khoản này không được áp dụng các biện pháp vi phạm điều
cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội.
7. Căn cứ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan,
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ phải
xây dựng và ban hành quy định nội bộ về trình tự, thủ tục thực hiện thu giữ tài sản
bảo đảm, bao gồm cả quy định khi thực hiện việc ủy quyền thu giữ tài sản bảo đảm
quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 198. b. Kê biên tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng
làm tài sản bảo đảm cho khoản nợ xấu
Tài sản của bên phải thi hành án đang được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho
khoản nợ xấu tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mua
bán, xử lý nợ bị kê biên, xử lý theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự
khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Hợp đồng bảo đảm đã được ký kết và phát sinh hiệu lực sau thời điểm bản
án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật;
2. Thi hành bản án, quyết định về cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại về tính
mạng, sức khỏe;
3. Có sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài, tổ chức mua bán, xử lý nợ.
Điều 198. c. Hoàn trả tài sản bảo đảm là vật chứng trong vụ án hình sự
1. Sau khi hoàn tất thủ tục xác định chứng cứ và xét thấy không ảnh hưởng đến
việc xử lý vụ án và thi hành án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng hoàn trả vật
chứng trong vụ án hình sự là tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu theo đề nghị của
bên nhận bảo đảm là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức
mua bán, xử lý nợ nếu hợp đồng bảo đảm có thỏa thuận về việc bên bảo đảm đồng
-- 4 of 6 --
CÔNG BÁO/Số 971 + 972/Ngày 24-7-2025 95
ý cho bên nhận bảo đảm có quyền thu giữ tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu khi
xảy ra trường hợp xử lý tài sản bảo đảm theo quy định của pháp luật về bảo đảm
thực hiện nghĩa vụ.
2. Việc xử lý tài sản bảo đảm sau khi được hoàn trả theo quy định tại khoản 1
Điều này được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện
nghĩa vụ.”.
3. Bãi bỏ cụm từ “hoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Thủ tướng Chính
phủ quyết định việc cho vay đặc biệt theo quy định tại khoản 4 Điều này” tại
khoản 3 Điều 169.
4. Bãi bỏ khoản 4 Điều 169, khoản 4 Điều 172, khoản 5 Điều 179, khoản 7
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.