Công văn20/VBHN-BTNMTBan hành: 13/11/2022Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (6)
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 27/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 12/2022/TT-BTNMT
- Sửa đổiThông tư 15/2024/TT-BTNMT
- Bổ sungThông tư 15/2024/TT-BTNMT
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật thu
nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập
nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa
hình tỷ lệ 1:500, 1:1000.
Điều 2. Hiệu lực thi hành2
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ
Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị
các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường
để xem xét, quyết định./.
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BTNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở TN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, ĐĐBĐVN.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam,
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý.”
2 Điều 15 và Điều 16 của Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý quy định chuyển tiếp, trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu
lực thi hành như sau:
“Điều 15. Quy định chuyển tiếp
Các đề án, dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, nhiệm vụ được phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thì thực hiện theo các quy định hiện hành tại thời điểm phê duyệt.
Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
-- 2 of 27 --
3
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
THU NHẬN VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU ẢNH SỐ
TỪ TÀU BAY KHÔNG NGƯỜI LÁI PHỤC VỤ XÂY DỰNG, CẬP NHẬT
CƠ SỞ DỮ LIỆU NỀN ĐỊA LÝ QUỐC GIA TỶ LỆ 1:2000, 1:5000
VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH TỶ LỆ 1:500, 1:1000
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 16/2022/TT-BTNMT ngày 13 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay
không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ
lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 được áp dụng
cho các bước công việc sau:
1.1. Thu nhận dữ liệu ảnh số
a) Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra;
b) Tổ chức bay chụp ảnh.
1.2. Xử lý dữ liệu ảnh số
a) Xử lý dữ liệu sau bay chụp;
b) Bình sai khối ảnh;
c) Tạo đám mây điểm;
d) Thành lập mô hình số bề mặt;
đ) Thành lập bình đồ ảnh;
e) Thành lập mô hình số độ cao.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này được áp dụng đối với cơ quan nhà nước,
tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thu nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu
bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 và được sử
dụng để tính đơn giá sản phẩm, làm căn cứ lập dự toán và quyết toán giá trị sản
phẩm hoàn thành của các dự án, công trình và nhiệm vụ về thu nhận và xử lý dữ
liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu
nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500,
1:1000 do các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện.
-- 3 of 27 --
4
3. Căn cứ xây dựng định mức
- Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy
định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc
bản đồ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung
một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên
và môi trường);
- Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thu nhận và xử lý dữ liệu
ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền
địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500,
1:1000;
- Thông tư số 14/2019/TT-BTNMT ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo
đạc trực tiếp phục vụ thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1000 và bản đồ địa
hình quốc gia tỷ lệ 1:2000, 1:5000;
- Trang thiết bị kỹ thuật sử dụng phổ biến trong công tác đo đạc, bản đồ và
thông tin địa lý theo quy định;
- Quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, sử dụng công cụ lao động
(dụng cụ, thiết bị, máy móc) và bảo hộ lao động cho người sản xuất;
- Tổ chức sản xuất, trình độ lao động công nghệ của người lao động trong
Ngành đo đạc và bản đồ theo quy định.
4. Quy định viết tắt
Bảng số 01
STT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
1 Bản đồ địa hình BĐĐH
2 Bảo hộ lao động BHLĐ
3 Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia CSDLNĐLQG
4 Đo đạc bản đồ viên hạng III bậc 3...bậc
4 ĐĐBĐV III.3...ĐĐBĐV III.4
5 Đo đạc bản đồ viên hạng IV bậc 4...bậc
6 ĐĐBĐV IV.4 ... ĐĐBĐV IV.6
6 Đơn vị tính ĐVT
7 Giờ (đơn vị đo thời gian) h
-- 4 of 27 --
5
STT Nội dung viết tắt Chữ viết tắt
8 Hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn
cầu GNSS
9 Kinh tế - Kỹ thuật KT-KT
10 Khoảng cao đều KCĐ
11 Khó khăn 1, Khó khăn 2, .., Khó khăn 4 KK1, KK2, .., KK4
12 Khống chế ảnh KCA
13 Lái xe bậc 3 LX3
14 Tàu bay không người lái UAV
15 Thứ tự TT
16 Toàn đạc điện tử TĐĐT
5. Quy định về sử dụng định mức
5.1.3 Định mức lao động: là hao phí thời gian lao động cần thiết của người
lao động trực tiếp sản xuất ra một sản phẩm (hoặc thực hiện một bước công việc
hoặc một công việc cụ thể) và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy
định của pháp luật hiện hành. Định mức lao động quy định trong Phần II của định
mức kinh tế - kỹ thuật này chưa bao gồm mức hao phí thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương đối với lao động trực tiếp và hệ số điều chỉnh thời tiết.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ
bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ
bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến
thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: mô tả vị trí việc làm của từng lao động trong từng bước công
việc đến khi tạo ra sản phẩm. Trên cơ sở đó xác định số lượng và cấp bậc lao động
cụ thể để thực hiện từng bước công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn
thành sản phẩm;
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản
phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật
hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm
- Công cá nhân: là công lao động xác định cho một lao động trực tiếp thực
hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
- Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp
thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 5 of 27 --
6
- Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
+ Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân). Lao
động kỹ thuật là lao động được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên
ngành về tài nguyên và môi trường và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
+ Mẫu số là mức lao động phục vụ (lao động phổ thông), tính theo công cá
nhân. Lao động phục vụ (lao động phổ thông) là lao động giản đơn để vận chuyển
thiết bị, vật tư, mẫu vật, dẫn đường và các hoạt động khác trong quá trình sản xuất
tạo ra sản phẩm.
- Ngày công làm việc trực tiếp trên đất liền (ca) tính bằng 8 giờ làm việc;
ngày công làm việc trực tiếp trên biển (ca) tính bằng 6 giờ làm việc.
5.2.4 Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp
Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao
gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp,
học tập, tập huấn được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một
(01) năm.
Mức thời gian nghỉ được hưởng
nguyên lương = Định mức lao động kỹ thuật
trực tiếp x 34
312
Mức thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương được áp dụng đối với tất cả
các bước công việc.
5.3. Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ
việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp được tính bằng 25% so với
mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp quy định trong nội dung định mức này.
5.4.5 Định mức dụng cụ lao động: là hao phí về dụng cụ lao động được sử
dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn.
5.5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị: được tính bằng số ca máy trực
tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.6. Định mức tiêu hao vật liệu: là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để
tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.7. Định mức tiêu hao năng lượng: xác định theo công suất máy móc,
thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện để tạo ra
một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm. Đối với điện
năng, được tính thêm hao phí đường dây không quá 5%.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 15/2024/TT-BTNMT
ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các
Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý, có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
5 Các khoản 5.4, 5.5, 5.6, 5.7, 5.8 được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số
15/2024/TT-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Sửa đổi, bổ sung
một số nội dung của các Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin
địa lý, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 11 năm 2024.
-- 6 of 27 --
7
5.8. Định mức tiêu hao nhiên liệu: xác định theo công suất máy móc, thiết
bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
6. Các quy định khác
6.1. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
a) Định mức lao động và Định mức tiêu hao vật liệu: theo các phương pháp
tại Điều 22 Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ
thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
b) Định mức dụng cụ lao động và Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
định mức được tính toán tương ứng với định mức lao động;
c) Định mức tiêu hao năng lượng: định mức điện năng tính toán theo thời
gian sử dụng dụng cụ (mức dụng cụ lao động), máy móc và thiết bị (mức sử dụng
máy móc, thiết bị) dùng điện và công suất của dụng cụ, thiết bị dùng điện.
Mức Điện năng dụng cụ = Mức dụng cụ * (Công suất tiêu hao)*8*1,05
Mức Điện năng thiết bị = Mức thiết bị * (Công suất tiêu hao)*8*1,05
d) Định mức tiêu hao nhiên liệu: định mức xăng ô tô tính toán theo quãng
đường di chuyển và mức tiêu hao xăng cho 100 km.
Mức Xăng ô tô = (Công suất tiêu hao xăng cho 100 km) * Quãng đường
(quy về 100 km).
6.2. Quy định diện tích phủ 01 ca bay theo độ phân giải ảnh
Diện tích phủ 01 ca bay theo độ phân giải ảnh quy định trong Bảng số 02:
Bảng số 02
TT Độ phân giải ảnh (cm) Diện tích phủ 01 ca bay (km2)
1 4 1,09
2 8 2,19
3 15 4,10
4 30 8,19
6.3. Quy định độ phân giải ảnh tương ứng với tỷ lệ bản đồ và khoảng
cao đều đường bình độ cơ bản
Độ phân giải ảnh tương ứng với tỷ lệ bản đồ và khoảng cao đều đường bình
độ cơ bản quy định trong Bảng số 03:
Bảng số 03
Khoảng cao đều
đường bình độ cơ
bản (m)
Độ phân giải mặt đất của ảnh gốc (cm)
Tỷ lệ bản đồ cần thành lập
1:500 1:1000 1:2000 1:5000
0,5 4 4
1,0 4 8 8 8
-- 7 of 27 --
8
Khoảng cao đều
đường bình độ cơ
bản (m)
Độ phân giải mặt đất của ảnh gốc (cm)
Tỷ lệ bản đồ cần thành lập
1:500 1:1000 1:2000 1:5000
2,5 8 15 15
5,0 15 30
6.4. Quy định diện tích mảnh bản đồ
Diện tích thực địa của mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ VN-
2000 quy định trong Bảng số 04:
Bảng số 04
TT Tỷ lệ bản đồ Diện tích (km2)
1 1:500 0,08
2 1:1000 0,31
3 1:2000 1,25
4 1:5000 11,25
Phần II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
1. Thu nhận dữ liệu ảnh số
1.1. Định mức lao động
1.1.1. Nội dung công việc
1.1.1.1. Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra
a) Đo nối trạm cố định
- Tiếp điểm (Tìm điểm gốc): Chuẩn bị vật tư, tài liệu, máy móc, sổ sách,
dụng cụ. Tìm điểm (tọa độ, độ cao) tại thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm.
Thông hướng và di chuyển.
- Chọn điểm:
+ Chuẩn bị phục vụ công việc;
+ Xác định vị trí điểm, thông hướng;
+ Vẽ ghi chú điểm.
- Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao:
+ Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS:
• Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm nghiệm thiết bị;
• Đo ngắm bằng công nghệ GNSS;
• Tính toán kết quả.
+ Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử:
• Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm nghiệm thiết bị;
• Đo ngắm bằng phương pháp toàn đạc điện tử;
-- 8 of 27 --
9
• Tính toán kết quả.
b) Đo nối điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra
- Chọn điểm:
+ Xác định điểm khống chế trong khu bay tại thực địa;
+ Đóng cọc hoặc rải tiêu khống chế;
+ Vẽ sơ đồ vị trí điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra;
+ Chụp ảnh tại thực địa vị trí điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra.
- Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao:
+ Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng công nghệ GNSS:
• Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm nghiệm thiết bị;
• Đo ngắm bằng công nghệ GNSS;
• Tính toán kết quả.
+ Đo ngắm và tính toán tọa độ, độ cao bằng phương pháp toàn đạc điện tử:
• Chuẩn bị vật tư, tài liệu, kiểm nghiệm thiết bị;
• Đo ngắm bằng phương pháp toàn đạc điện tử;
• Tính toán kết quả.
1.1.1.2. Tổ chức bay chụp ảnh
- Bay chụp ảnh UAV:
+ Công tác chuẩn bị bay chụp: Kiểm tra tình trạng hoạt động của UAV,
máy chụp ảnh, GNSS, thiết bị điều khiển mặt đất và các thiết bị khác kèm theo;
+ Thực hiện bay chụp ảnh UAV: Giám sát hoạt động của UAV và các thiết
bị. Trường hợp không đảm bảo bay chụp (do thời tiết, do thiết bị hoạt động không
ổn định) thì dừng bay và điều khiển UAV về vị trí xuất phát;
+ Sao lưu dữ liệu thu nhận UAV, kiểm tra và đánh giá sơ bộ dữ liệu.
- Đo GNSS tại trạm cố định:
Sử dụng máy thu GNSS đa tần số, thu tín hiệu trong suốt quá trình bay chụp
UAV.
1.1.2. Phân loại khó khăn
1.1.2.1. Đo nối trạm cố định, điểm khống chế ảnh và điểm kiểm tra
Loại 1: vùng đồng bằng quang đãng; vùng đồng cỏ, đồi thấp, thoải, ít ruộng
bậc thang, khe hẻm, vùng trung du có địa hình lượn sóng, đôi chỗ bị chia cắt bởi
khe, suối, thực phủ thoáng, đều; vùng bãi sông, bãi bồi, sú vẹt mọc thành khu vực
rõ rệt; vùng nông thôn có cấu trúc đơn giản, ranh giới rõ rệt, ít địa vật, dân cư
chiếm dưới 40% diện tích vùng.
Loại 2: vùng đồng bằng, vùng thị trấn nhỏ có địa hình, địa vật không phức
tạp; vùng trung du, đồi san sát, thực phủ là vùng cây nhân tạo, tầm nhìn thoáng;
vùng bãi sông, bãi bồi, thực vật mọc không thành bãi; dân cư chiếm dưới 60%
diện tích vùng.
-- 9 of 27 --
10
Loại 3: khu vực dân cư dày đặc, kiểu thành phố nhỏ; khu vực thị xã, nhà
cửa san sát, ranh giới địa hình, địa vật phức tạp; vùng núi thấp, độ dốc tương đối
lớn, địa hình bị chia cắt nham nhở, đi lại r
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.