Nghị định31/VBHN-BNNMTBan hành: 20/04/2020Còn hiệu lực
Nghị định QUY ĐỊNH VỀ TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VIỆN TRỢ QUỐC
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 53/2026/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 98/2025/QH
- Bổ sungNghị định 53/2026/NĐ-CP
- Thay thếNghị định 53/2026/NĐ-CP
Mục lục - 4 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh2
Nghị định này quy định về việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng đối với các
khoản viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai; các
khoản viện trợ quốc tế để chuẩn bị ứng phó thiên tai tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Bên viện trợ là Chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức được
Chính phủ nước ngoài ủy quyền, tổ chức phi Chính phủ, tổ chức và cá nhân
nước ngoài khác cung cấp trực tiếp viện trợ khẩn cấp không hoàn lại nhằm cứu
trợ và khắc phục hậu quả thiên tai.
2.3 Bên tiếp nhận viện trợ là các tổ chức thành lập theo pháp luật Việt
Nam; có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động phù hợp với mục tiêu và nội dung
của các khoản viện trợ gồm:
a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
b) Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh;
c) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Đối tượng thụ hưởng viện trợ.
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp bị ảnh hưởng
bởi thiên tai.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc tiếp nhận,
quản lý và sử dụng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả
thiên tai tại Việt Nam.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4 “Viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ” là các khoản viện trợ không
hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để thực hiện các hoạt
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 54 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2026.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 55 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2026.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2026.
-- 2 of 23 --
3
động cứu trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống thiên tai,
được phê duyệt và thực hiện trong thời gian 06 tháng kể từ khi thiên tai xảy ra.
2.5 “Viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai” là các
khoản viện trợ không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để
thực hiện các hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại khoản 1
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 30. Luật Phòng, chống thiên tai, được phê duyệt và thực hiện trong thời
gian 12 tháng kể từ khi thiên tai xảy ra.
2a.6 “Viện trợ quốc tế để chuẩn bị ứng phó thiên tai” là các khoản viện trợ
không hoàn lại, không vì mục đích lợi nhuận của Bên viện trợ để thực hiện các
hoạt động chuẩn bị ứng phó, cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định
tại khoản 9 Điều 13, khoản 1 Điều 30, khoản 1 Điều 32 Luật Phòng, chống thiên
tai mà quy mô, thời gian, địa điểm thực hiện các hoạt động cụ thể được xác định
và triển khai khi có các tình huống thiên tai.
3. “Cơ quan chủ quản” là các cơ quan nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
4. “Chủ khoản viện trợ” là các tổ chức được cơ quan chủ quản giao tiếp
nhận, quản lý khoản viện trợ.
5. “Đơn vị sử dụng viện trợ” là các cơ quan, tổ chức được cấp có thẩm
quyền giao sử dụng các khoản viện trợ.
6. “Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ” là văn bản quyết
định của cơ quan có thẩm quyền về tiếp nhận các khoản viện trợ quốc tế khẩn
cấp để cứu trợ, bao gồm những nội dung chính: Tên khoản viện trợ; bên viện
trợ; cơ quan chủ quản; chủ khoản viện trợ; mục tiêu của khoản viện trợ; tổng giá
trị viện trợ; phương án phân bổ; trách nhiệm thực hiện.
7. “Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc
phục hậu quả thiên tai” là văn bản quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ
trương tiếp nhận các khoản viện trợ quốc tế để khắc phục hậu quả thiên tai bao
gồm những nội dung chính: Tên khoản viện trợ; bên viện trợ; bên tiếp nhận viện
trợ; mục tiêu của khoản viện trợ; tổng giá trị viện trợ; phương án phân bổ viện trợ.
8. “Văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai” là
tài liệu trình bày: bối cảnh; sự cần thiết; mục tiêu; nội dung chủ yếu của khoản
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số
53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 05 tháng 02 năm 2026.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 56 của Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 02
năm 2026.
-- 3 of 23 --
4
viện trợ; kết quả, hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường; tổng vốn viện trợ, cơ cấu
vốn; phương thức viện trợ; điều kiện của bên viện trợ (nếu có); hình thức tổ
chức quản lý thực hiện khoản viện trợ.
9. Viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước là các khoản viện trợ
bằng hàng, bằng tiền do phía Việt Nam quản lý và chi tiêu theo quy định pháp
luật về ngân sách nhà nước và các văn bản liên quan.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.