Luật0620/LUATBan hành: 20/06/2023Còn hiệu lực
Luật BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
Mục lục - 10 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về nguyên tắc, chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh
doanh đối với người tiêu dùng; hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của cơ
quan, tổ chức; giải quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh
doanh; quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người tiêu dùng.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh.
3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ chức chính trị - xã hội.
4. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp (sau đây gọi chung là tổ chức xã hội) tham gia bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho
mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì
mục đích thương mại.
-- 1 of 54 --
38 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh là tổ chức, cá nhân thực hiện liên tục một,
một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh
lợi, bao gồm:
a) Thương nhân theo quy định của Luật Thương mại;
b) Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký
kinh doanh.
3. Thông tin của người tiêu dùng bao gồm thông tin cá nhân của người tiêu
dùng, thông tin về quá trình mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của người
tiêu dùng và thông tin khác liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ
chức, cá nhân kinh doanh.
4. Sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật là sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm an
toàn cho người tiêu dùng, có khả năng gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe, tài
sản của người tiêu dùng nhưng chưa phát hiện được khuyết tật tại thời điểm sản
phẩm, hàng hóa được cung cấp cho người tiêu dùng mặc dù sản phẩm, hàng hóa đó
được sản xuất theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, bao gồm:
a) Sản phẩm, hàng hóa sản xuất hàng loạt có khuyết tật phát sinh từ thiết kế
kỹ thuật;
b) Sản phẩm, hàng hóa đơn lẻ có khuyết tật phát sinh từ quá trình sản xuất, chế
biến, vận chuyển, lưu giữ và sử dụng;
c) Sản phẩm, hàng hóa tiềm ẩn nguy cơ gây mất an toàn trong quá trình sử
dụng nhưng không có hướng dẫn, cảnh báo đầy đủ cho người tiêu dùng.
5. Giao dịch từ xa là giao dịch được thực hiện trên không gian mạng, phương
tiện điện tử hoặc phương tiện khác mà người tiêu dùng không được kiểm tra, tiếp
xúc trực tiếp với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trước khi tham gia giao dịch.
6. Cung cấp dịch vụ liên tục là việc cung cấp dịch vụ có thời hạn từ 03 tháng
trở lên hoặc không xác định thời hạn.
7. Bán hàng trực tiếp là việc tổ chức, cá nhân kinh doanh chủ động tiếp cận
người tiêu dùng, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để bán, cung cấp cho
người tiêu dùng, bao gồm các hình thức sau đây:
a) Bán hàng tận cửa là hoạt động bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại
nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng;
-- 2 of 54 --
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 39
b) Bán hàng đa cấp là hoạt động bán hàng hóa thông qua mạng lưới cá nhân
tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh, trong đó cá nhân tham gia được hưởng hoa
hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế khác từ kết quả bán hàng hóa của mình và của
cá nhân khác trong mạng lưới;
c) Bán hàng không tại địa điểm giao dịch thường xuyên là hoạt động giới thiệu,
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại các địa điểm không phải là địa điểm
bán lẻ sản phẩm, hàng hóa cố định, giới thiệu, cung cấp dịch vụ thường xuyên.
8. Giao dịch đặc thù bao gồm giao dịch từ xa, cung cấp dịch vụ liên tục và bán
hàng trực tiếp giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng.
9. Người có ảnh hưởng là chuyên gia, người có uy tín, người được xã hội chú
ý trong lĩnh vực, ngành, nghề cụ thể theo quy định của Chính phủ.
10. Tiêu dùng bền vững là việc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng
mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức một cách hiệu
quả, đồng thời giảm thiểu các tác động tiêu cực về môi trường, kinh tế - xã hội.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quyền của người tiêu dùng
1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài
sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.
2. Được cung cấp hóa đơn, chứng từ, tài liệu liên quan đến giao dịch; thông tin
kịp thời, chính xác, đầy đủ về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nội dung giao dịch, nguồn
gốc, xuất xứ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và về tổ chức, cá nhân kinh doanh.
3. Lựa chọn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức, cá nhân kinh doanh theo
nhu cầu, điều kiện thực tế của mình; quyết định tham gia hoặc không tham gia giao
dịch; thỏa thuận các nội dung giao dịch với tổ chức, cá nhân kinh doanh; được
cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đúng với nội dung đã giao kết.
4. Góp ý với tổ chức, cá nhân kinh doanh về giá, chất lượng sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ, phong cách phục vụ, phương thức giao dịch và nội dung liên quan
đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.
5. Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh bồi thường thiệt hại khi sản phẩm,
hàng hóa có khuyết tật, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không phù hợp tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, không bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất
lượng, công dụng, giá, nội dung khác theo quy định của pháp luật hoặc không
-- 3 of 54 --
40 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
đúng với đăng ký, thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết,
cam kết của tổ chức, cá nhân kinh doanh.
6. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hoặc đề nghị tổ chức xã hội khởi kiện để bảo vệ
quyền lợi của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có
liên quan.
8. Được tư vấn, hỗ trợ, hướng dẫn về kiến thức và kỹ năng tiêu dùng sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ.
9. Được tạo điều kiện lựa chọn môi trường tiêu dùng lành mạnh và bền vững.
10. Được bảo vệ khi sử dụng dịch vụ công theo quy định của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nghĩa vụ của người tiêu dùng
1. Kiểm tra sản phẩm, hàng hóa trước khi nhận theo quy định của pháp luật;
lựa chọn tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
2. Tiêu dùng không vi phạm pháp luật, không trái với thuần phong mỹ tục và
đạo đức xã hội, không xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng,
không gây nguy hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của mình và của người khác.
3. Tuân thủ điều kiện, hướng dẫn vận chuyển, bảo quản, sử dụng sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ; quy định về kiểm định, bảo vệ môi trường, tiêu dùng bền vững
theo quy định của pháp luật.
4. Thông tin kịp thời, chính xác cho cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên
quan khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo
đảm an toàn, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh
dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản của người tiêu dùng; hành vi của tổ chức, cá nhân
kinh doanh xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
5. Chịu trách nhiệm về việc cung cấp không chính xác hoặc không đầy đủ về
thông tin liên quan đến giao dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
6. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
-- 4 of 54 --
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 41
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nguyên tắc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng là trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức, cá
nhân và toàn xã hội.
2. Quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng được công nhận, tôn trọng, bảo
đảm và bảo vệ theo quy định của pháp luật.
3. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng phải được chủ động thực hiện kịp thời,
công bằng, minh bạch, đúng pháp luật.
4. Hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng không được xâm phạm đến lợi
ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân kinh doanh và tổ
chức, cá nhân khác.
5. Bảo đảm công bằng, bình đẳng, không phân biệt về giới, tự nguyện, không
vi phạm pháp luật, không trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội trong giao
dịch giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Chính sách của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1. Tạo điều kiện thuận lợi để người tiêu dùng, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác
thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ và phát huy sự chủ động trong hoạt động bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng; khuyến khích, tôn vinh người tiêu dùng, tổ chức, cá
nhân khác tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh nghiên cứu, ứng dụng,
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hoạt động bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng.
3. Tạo điều kiện thuận lợi huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, phát
triển nhân lực cho cơ quan, tổ chức thực hiện công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng và cơ quan, tổ chức có liên quan; khuyến khích, đẩy mạnh xã hội hóa công
tác tư vấn, hỗ trợ, tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, kiến thức, hướng
dẫn kỹ năng về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng gắn với thúc đẩy thực hành kinh doanh có
trách nhiệm, đa dạng hóa các kênh phân phối hiện đại, xây dựng nền kinh tế độc
lập, tự chủ.
5. Đẩy mạnh hội nhập, mở rộng hợp tác quốc tế, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm
trong việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
-- 5 of 54 --
42 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
6. Nâng cao đạo đức kinh doanh, hình thành văn hóa tiêu dùng an toàn, văn
minh, lành mạnh và bền vững; xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi xâm phạm quyền
lợi người tiêu dùng.
7. Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững, bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Khuyến khích, thúc đẩy đầu tư, sản xuất, lưu thông, phân phối, xuất khẩu,
nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, công nghệ thân thiện môi trường hướng
đến kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn nhằm nâng cao lợi ích của người tiêu dùng;
b) Hỗ trợ tổ chức, cá nhân ứng dụng, phát triển khoa học, công nghệ tiên tiến,
mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc để sản xuất, cung cấp sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ an toàn, bảo đảm chất lượng, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ;
c) Tham gia chủ động và có trách nhiệm vào các hoạt động thúc đẩy sản xuất,
tiêu dùng bền vững của khu vực và thế giới.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương
1. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều
tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại
thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
a) Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi;
b) Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;
c) Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em;
d) Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
đ) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
e) Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật;
g) Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
2. Việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương được thực hiện
như sau:
a) Người tiêu dùng dễ bị tổn thương được bảo đảm các quyền của người tiêu
dùng theo quy định của Luật này và các quyền, chính sách ưu tiên theo quy định
khác của pháp luật có liên quan;
-- 6 of 54 --
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 43
b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh chủ động, tự chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Khi người tiêu dùng dễ bị tổn thương có yêu cầu được bảo vệ kèm theo
chứng cứ, tài liệu chứng minh mình là người tiêu dùng dễ bị tổn thương và về việc
quyền lợi của mình bị xâm phạm, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải ưu tiên tiếp
nhận, xử lý và không chuyển yêu cầu của người tiêu dùng cho bên thứ ba giải
quyết, trừ trường hợp bên thứ ba đó có nghĩa vụ liên quan. Trường hợp từ chối giải
quyết yêu cầu của người tiêu dùng dễ bị tổn thương, tổ chức, cá nhân kinh doanh
phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và sự không phù hợp với
nội dung chính sách đã công bố theo quy định tại khoản 3 Điều này;
d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật về dân sự cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương trong trường hợp chậm,
từ chối ưu tiên hoặc từ chối tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người tiêu dùng theo quy
định tại điểm c khoản này;
đ) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội bảo đảm ưu tiên tiếp nhận, xử lý yêu cầu của
người tiêu dùng dễ bị tổn thương và hướng dẫn người tiêu dùng dễ bị tổn thương
cung cấp các chứng cứ, tài liệu về việc quyền lợi của mình bị xâm phạm;
e) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử
lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình tổ chức thực hiện
trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này phù hợp với thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
3. Khi giao dịch với người tiêu dùng dễ bị tổn thương, tổ chức, cá nhân kinh
doanh có trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm việc thực hiện quyền của người tiêu dùng dễ bị tổn thương
trong quá trình mua bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định
của pháp luật;
b) Áp dụng cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp theo quy định của pháp luật
phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương;
c) Không được từ chối giải quyết yêu cầu được bảo vệ của người tiêu dùng dễ
bị tổn thương quy định tại điểm c khoản 2 Điều này do khác biệt về tiếng nói, chữ
viết, phong tục, tập quán;
-- 7 of 54 --
44 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
d) Chống kỳ thị, phân biệt đối xử, lợi dụng yếu tố dễ bị tổn thương để xâm
phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng trong quá trình thực hiện
giao dịch;
đ) Xây dựng, ban hành trình tự, thủ tục, phương thức hoặc biện pháp phù
hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương để bảo đảm quyền
khiếu nại, yêu cầu giải quyết tranh chấp và các quyền khác của người tiêu
dùng dễ bị tổn thương;
e) Xây dựng, cập nhật, công khai cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương các nội
dung quy định tại khoản này theo hình thức niêm yết tại trụ sở, địa điểm kinh
doanh hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) và
đào tạo, tập huấn cho người lao động của mình về các nội dung đó.
Trách nhiệm quy định tại điểm này không bắt buộc áp dụng đối với cá nhân
hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh;
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp doanh
nghiệp đó thực hiện giao dịch quy định tại Chương III của Luật này;
g) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao dịch với cá nhân hoạt
động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh
1. Cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký
kinh doanh theo quy định của Luật này chỉ phải thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng;
b) Không được bán, cung cấp cho người tiêu dùng các loại sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ trái pháp luật, trái với thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội;
c) Cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà
mình bán, cung cấp cho người tiêu dùng;
d) Đổi hàng hóa cho người tiêu dùng hoặc trả lại tiền và nhận lại hàng hóa từ
người tiêu dùng trong trường hợp hàng hóa do mình bán, cung cấp không bảo đảm
an toàn, đo lường, số lượng, khối lượng, chất lượng, công dụng như thông tin mà
mình cung cấp;
đ) Chấp hành quyết định thu hồi sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản
phẩm, hàng hóa do mình bán, cung cấp thuộc diện phải thu hồi; chịu chi phí để tiêu
-- 8 of 54 --
CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 45
hủy sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa phải tiêu hủy theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
e) Trách nhiệm khác theo quy định của Chính phủ.
2. Căn cứ vào quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên
quan, Chính phủ quy định chi tiết việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong giao
dịch với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký
kinh doanh.
3. Căn cứ vào quy định của Luật này, quy định của Chính phủ và điều kiện cụ
thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã, ban quản lý chợ, khu thương mại
triển khai thực hiện các biện pháp cụ thể để bảo đảm an toàn, đo lường, số lượng,
khối lượng, chất lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp khác cho người tiêu dùng khi mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
của cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký
kinh doanh.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh bị nghiêm cấm thực hiện các hành vi sau đây:
a) Lừa dối hoặc gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng thông qua việc cung cấp
thông tin sai lệch, không đầy đủ, không chính xác về một trong các nội dung sau
đây: sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà tổ chức, cá nhân kinh doanh bán, cung cấp;
uy tín, khả năng kinh doanh, khả năng cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của
tổ chức, cá nhân kinh doanh; nội dung, đặc điểm giao dịch giữa người tiêu dùng
với tổ chức, cá nhân kinh doanh; hình ảnh, giấy tờ, tài liệu chứng nhận của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc tổ chức, cá nhân
kinh doanh;
b) Quấy rối người tiêu dùng thông qua hành vi tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp
trái với ý muốn của người tiêu dùng để giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
tổ chức, cá nhân kinh doanh, đề nghị giao kết hợp đồng hoặc có hành vi khác gây
cản trở công việc, sinh hoạt bình thường của người tiêu dùng;
c) Ép buộc người tiêu dùng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trái với ý muốn
của người tiêu dùng thông qua việc thực hiện hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ
lực hoặc hành vi khác có tính chất tương tự;
d) Ép buộc người tiêu dùng thanh toán cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
cung cấp mà không có thỏa thuận trước với người tiêu dùng;
-- 9 of 54 --
46 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023
đ) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho
người tiêu dùng do nhầm lẫn của tổ chức, cá nhân kinh doanh;
e) Không đền bù, trả lại tiền hoặc đổi lại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho
người tiêu dùng do sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không đúng với đăng ký, thông
báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết của tổ chức, cá
nhân kinh doanh;
g) Đánh tráo, gian lận sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ khi giao hàng, cung cấp
dịch vụ cho người tiêu dùng;
h) Không thông báo trước, không công khai cho người tiêu dùng việc tài trợ
cho người có ảnh hưởng dưới mọi hình thức để sử dụng hình ảnh, lời khuyên,
khuyến nghị của người này nhằm xúc tiến thương mại hoặc khuyến khích người
tiêu dùng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;
i) Ngăn cản người tiêu dùng kiểm tra về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác;
k) Yêu cầu người tiêu dùng phải mua thêm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như là
điều kiện bắt buộc để giao kết hợp đồng trái với ý muốn của người tiêu dùng;
l) Quy định đ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.