Công văn73/VBHN-BNNMTBan hành: 15/12/2021Còn hiệu lực
Thông tư Quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiNghị định 40/2016/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 40/2016/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 40/2016/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy đ ịnh mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể thuộ c
thẩm quyền giao khu vực biển củ a Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và
Môi trườ ng2.
2. Đố i tượ ng áp dụng
Thông tư này á p d ụng đố i với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đ ến
các hoạt độ ng sử dụng khu vực biển phả i nộ p tiền sử dụng biển thuộ c thẩm
quyền giao khu vực biển củ a Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi
trườ ng.
Điều 2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển 6 hải lý
và vùng biển liên vùng
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển 6 hả i lý và vùng
biển liên vùng
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm: 20.000 đồng/m3;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cả ng biển, cả ng nổ i, cả ng
dầu khí ngoài khơi và các c ả ng, bến khác; làm vùng nước trước cầu cả ng, vùng
quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tả i, luồng hàng hả i chuyên dùng, các
công trình phụ trợ khác; vùng nư ớc phục vụ hoạt độ ng củ a cơ sở sửa chữa, đóng
mới tàu thuyền, xây dựng cả ng tàu vận tả i hành khách; vùng nư ớc phục vụ hoạt
độ ng nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giả i trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú
nghỉ đêm củ a tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sả n; trục
vớt hiện vật, khả o cổ : 7.500.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình
nổ i, ngầm, lấn biển, đả o nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác
trên biển: 7.500.000 đồng/ha/năm;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩ nh vực biển và
hả i đả o.”
2 Cụm từ “Bộ Tà i nguyên và Môi trườ ng” đượ c thay thế bở i cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trườ ng” theo quy định tại Điều 32 củ a Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngà y 19
thá ng 6 năm 2025 củ a Bộ trưở ng Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng quy định phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổ i, bổ sung mộ t số điều củ a cá c thông tư trong lĩ nh vực
biển và hả i đả o, có hiệu lực kể từ ngà y 01 thá ng 7 năm 2025.
-- 2 of 6 --
3
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thố ng đườ ng ố ng
dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp đi ện: 7.500.000 đồng/ha/năm;
đ) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủ y sả n, xây dựng
cả ng cá: 7.500.000 đồng/ha/năm;
e) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượ ng gió, sóng,
thủ y triều, dòng hả i lưu và các ho ạt độ ng sử dụng khu vực biển khác: 7.500.000
đồng/ha/năm.
2. Đố i với những hoạt độ ng chưa có quy đ ịnh mức thu tiền sử dụng khu
vực biển theo quy định tại khoả n 1 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng3
quyết định trong từng trườ ng hợ p cụ thể nhưng không thấp hơn 3.000.000
đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
Điều 3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ 6 hải lý
cho đến hết vùng biển của Việt Nam
1. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm, như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 6 hả i lý
đến 9 hả i lý: 20.000 đồng/m3;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 9 hả i lý
đến 12 hả i lý: 18.500 đồng/m3;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 12 hả i lý
đến 15 hả i lý: 16.500 đồng/m3;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 15 hả i lý:
15.000 đồng/m3.
2. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để làm cả ng biển, cả ng nổ i, cả ng
dầu khí ngoài khơi và các c ả ng, bến khác; làm vùng nư ớc trước cầu cả ng, vùng
quay trở tàu, khu neo đ ậu, khu chuyển tả i, luồng hàng hả i chuyên dùng, các
công trình phụ trợ khác; vùng nư ớc phục vụ hoạt độ ng củ a cơ sở sửa chữa, đóng
mới tàu thuyền, xây dựng cả ng tàu vận tả i hành khách; vùng nư ớc phục vụ hoạt
độ ng nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giả i trí, thể thao trên biển; khu neo đậu, trú
nghỉ đêm củ a tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí; khai thác khoáng sả n; trục
vớt hiện vật, khả o cổ ; như sau:
3 Cụm từ “Bộ Tà i nguyên và Môi trườ ng” đượ c thay thế bở i cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trườ ng” theo quy định tại Điều 32 củ a Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngà y 19
thá ng 6 năm 2025 củ a Bộ trưở ng Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng quy định phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổ i, bổ sung mộ t số điều củ a cá c thông tư trong lĩ nh vực
biển và hả i đả o, có hiệu lực kể từ ngà y 01 thá ng 7 năm 2025.
-- 3 of 6 --
4
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 6 hả i lý
đến 9 hả i lý: 7.300.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 9 hả i lý
đến 12 hả i lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 12 hả i lý
đến 15 hả i lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển củ a vùng biển từ ngoài 15 hả i lý:
6.500.000 đồng/ha/năm.
3. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng cáp treo, các công trình
nổ i, ngầm, lấn biển, đả o nhân tạo, xây dựng dân dụng và các công trình khác
trên biển; như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 6 hả i lý
đến 9 hả i lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 9 hả i lý
đến 12 hả i lý: 6.700.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 12 hả i lý
đến 15 hả i lý: 6.300.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển củ a vùng biển từ ngoài 15 hả i lý:
6.000.000 đồng/ha/năm.
4. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để xây dựng hệ thố ng đườ ng ố ng
dẫn ngầm, lắp đặt cáp viễn thông, cáp đi ện; như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 6 hả i lý
đến 9 hả i lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 9 hả i lý
đến 12 hả i lý: 6.500.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 12 hả i lý
đến 15 hả i lý: 6.000.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển củ a vùng biển từ ngoài 15 hả i lý:
5.000.000 đồng/ha/năm.
5. Mức thu tiền sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thủ y sả n, xây dựng
cả ng cá; như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 6 hả i lý
đến 9 hả i lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
-- 4 of 6 --
5
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 9 hả i lý
đến 12 hả i lý: 6.000.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 12 hả i lý
đến 15 hả i lý: 5.000.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển củ a vùng biển từ ngoài 15 hả i lý:
4.000.000 đồng/ha/năm.
6. Sử dụng khu vực biển để khai thác năng lượ ng gió, sóng, thủ y triều,
dòng hả i lưu và các h oạt độ ng sử dụng khu vực biển khác; như sau:
a) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 6 hả i lý
đến 9 hả i lý: 7.000.000 đồng/ha/năm;
b) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 9 hả i lý
đến 12 hả i lý: 5.500.000 đồng/ha/năm;
c) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong vùng biển từ ngoài 12 hả i lý
đến 15 hả i lý: 4.500.000 đồng/ha/năm;
d) Mức thu tiền sử dụng khu vực biển củ a vùng biển từ ngoài 15 hả i lý:
3.000.000 đồng/ha/năm.
7. Đố i với các trườ ng hợ p khu vực biển đượ c giao nằm ở hai hoặc ba,
hay nằm ở cả bố n vùng biển quy định tại các khoả n 1, 2, 3, 4, 5 và khoả n 6
Điều này; mức thu tiền sử dụng củ a khu vực biển đượ c xác đ ịnh theo mức thu
tiền sử dụng khu vực biển cho từng phần diện tích vùng biển tương ứng với
mức thu tiền sử dụng khu vực biển đượ c quy định tại từng điểm thuộ c các
khoả n 1, 2, 3, 4, 5 và khoả n 6 Điều này cộ ng lại.
8. Đố i với những hoạt độ ng chưa có quy đ ịnh mức thu tiền sử dụng khu
vực biển theo quy định tại các khoả n 2, 3, 4, 5 và khoả n 6 Điều này, Bộ Nông
nghiệp và Môi trườ ng4 quyết định từng trườ ng hợ p cụ thể nhưng không thấp hơn
3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đ ồng/ha/năm.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành5
4 Cụm từ “Bộ Tà i nguyên và Môi trườ ng” đượ c thay thế bở i cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trườ ng” theo quy định tại Điều 32 củ a Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngà y 19
thá ng 6 năm 2025 củ a Bộ trưở ng Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng quy định phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổ i, bổ sung mộ t số điều củ a cá c thông tư trong lĩ nh vực
biển và hả i đả o, có hiệu lực kể từ ngà y 01 thá ng 7 năm 2025.
5 Điều 38 và Đi ều 39 củ a Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm
2025 củ a Bộ trưở ng Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng quy định phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền và sửa đổ i, bổ sung mộ t số điều củ a các thông tư trong lĩnh v ực biển và hả i
đả o, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy đ ịnh như sau:
“Điều 38. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 5 of 6 --
6
1. Thông tư này có hi ệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021 và
có hiệu lực đến hết ngày 30 tháng 3 năm 2026.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đ ến việc xác đ ịnh mức thu tiền, thu,
nộ p tiền sử dụng khu vực biển thuộ c thẩm quyền giao củ a Thủ tướng Chính phủ
và Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng6 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này ./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số : /VBHN-BNNMT Hà Nội, ngày tháng năm 2025
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo) ;
- Các Bộ , cơ quan ngang Bộ , cơ quan thuộ c Chính phủ ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộ c trung ương;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộ c trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bả n và Quả n lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưở ng (để báo cáo);
- Cổ ng TTĐT Chính phủ (để đăng tả i);
- Cơ sở dữ liệu quố c gia về văn bả n pháp luật (để đăng tả i);
- Các đơn v ị trực thuộ c Bộ NN&MT;
- Cổ ng thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, BHĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
Điều 39. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và các cơ quan có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
6 Cụm từ “Bộ Tà i nguyên và Môi trườ ng” đượ c thay thế bở i cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trườ ng” theo quy định tại Điều 32 củ a Thông tư số 15/2025/TT-BNNMT ngà y 19
thá ng 6 năm 2025 củ a Bộ trưở ng Bộ Nông nghiệp và Môi trườ ng quy định phân quyền, phân
cấp, phân định thẩm quyền và sửa đổ i, bổ sung mộ t số điều củ a cá c thông tư trong lĩ nh vực
biển và hả i đả o, có hiệu lực kể từ ngà y 01 thá ng 7 năm 2025.
-- 6 of 6 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.