Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng .
Quyết định này Quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 để xác định
giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại các Điểm a, b, c và d
Khoản 4 Điều 114, Khoản 2 Điều 172 và Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai mà
thửa đất hoặc khu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất do
ủy ban nhân dân Thành phố ban hành) dưới 30 tỷ đồng; đối với trường hợp thuê
đất thu tiền hàng năm mà phải xác định ỉại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho
chu kỳ tiếp theo; giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho
thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm.
Điều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng tùy theo từng nhóm đối tượng và
tùy theo từng khu vực địa bàn quận, huyện và các yếu tố làm tăng, giảm giá đất
như sau:
1. Nhóm 1: Trường họp hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không phải
đất ở sang đất ở đối với diện tích đất ở vượt hạn mức: Hệ số điều chỉnh giá đất là
một (1,0) lần giá đất do ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố.
2. Nhóm 2: Trường hợp xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn
định đầu tiên; xác định đem giá thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá
thuê đất cho chu kỳ ốn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm trong đấu giá
quyền sử đụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất
thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai: Hệ số điều chỉnh giá đất
được áp dụng tùy theo mục đích sử dụng đất và khu vực như sau:
Mục đích sử dụng đất thuê Khu
V1TC 1
Khu
vưc 2
Khu
vưc 3
Khu
virc 4
Khu
vưc 5
Kinh doanh dịch vụ, thương mại; tài chính; nhà hàng;
khách sạn; nhà ở cho thuê; văn phòng làm việc và
cho thuê. 2,0 1,8 1,6 1,4 1,2
- Sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công
nghiệp; nhà kho, nhà xưởng; hoạt động khoáng sản;
sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; đất xây dựng
công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất
xây dựng siêu thị, cửa hàng thương mại - dịch vụ bán
hàng bình ổn giá; cửa hàng xăng dầu.
1,2 1,1 1,05 1,0 1,0
2
-- 2 of 6 --
- Xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc
cho thuê tại các khu công nghiệp tập trung, khu chế
xuất; bến cảng, bến tàu, bển phà, bến đò, bến xe, nhà
ga, sân bay, đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng
không sân bay; sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối.
Trong đó, các khu vực được xác định như sau:
- Khu vực 1, gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11,
quận Tân Bình và quận Phú Nhuận:
- Khu vực 2, gồm: Quận 6, quận 7, quận Gò vấp, quận Bình Thạnh, quận
Tân Phú;
- Khu vực 3, gồm: Quận 2, Quận 8, Quận 9, Quận 12, quận Bình Tân,
quận Thủ Đức;
- Khu vực 4, gồm: Huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè,
huyện Hóc Môn;
- Khu vực 5: Huyện cần Giờ.
3. Nhóm 3: Trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận
quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân
được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua
hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền hàng
năm sang thuê đất trả tiền thuê đất. một lần cho cả thời gian thuê theo quy định
tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác đinh đơn giá thuê đất trả tiền một lần
cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước: Hệ số điều chỉnh
giá đất được áp dụng tùy theo khu vực như sau:
- Khu vực 1, gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận 10, Quận 11,
quận Tân Bình và quận Phú Nhuận: Hệ số điều chỉnh giá đất là hai (2,0) lần giá
đất do Úy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 2, gồm: Quận 6, quận 7, quận Gò Vấp, quận Bình Thạnh, quận
Tân Phú: Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy tám (1,8) lần giá đất do ủy ban
nhân dân Thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 3, gồm: quận 2, quận 8, quận 9, quận 12, quận Bình Tân, quận
Thủ Đức: Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy sáu (1,6) lần giá đất do ủy ban
nhân dân Thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 4, gồm: Huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Nhà Bè,
huyện Hóc Môn: Hệ số điều chỉnh giá đất là một phẩy bốn (1,4) lần giá đất do
ủy ban nhân dân Thành phố quy định và công bố;
- Khu vực 5, Huyện cần Giờ: Hệ so điều chỉnh giá đất là một phẩy hai
(1,2) lần giá đất do Uy ban nhân dân Thành phổ quy định và công bổ .tụ
3
-- 3 of 6 --
4. Ngoài việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và *
Khoản 3 Điều này, tày theo vị trí, hệ số sử dụng đất để tính bổ sung thêm hệ số
như sau:
a) Trường hợp khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ tài chính có vị trí tiếp
giáp từ hai (02) mặt tiền đường trở lên (đường có tên trong Bảng giá đât), thì hệ
số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 10% so với hệ sô điêu chỉnh giá đât
quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
b) Đối với trường hợp sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3
Điều này, thì tùy theo hệ số sử dụng đất của khu đất, thửa đất thực hiện nghĩa vụ
tài chính để tính bổ sung hệ số tăng thêm như sau:
- Trường họp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất dưới 6,0 lần hoặc
không xác định rõ hệ số sử dụng đất, thì được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất
quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 6,0 đến dưới 8,0 lần
thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 5% so với hệ số điều chỉnh giá
đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 8,0 đến dưới 10,0
lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm. 10% so với hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đát, thửa đất có hệ số sử dụng đất từ 10,0 đến dưới 12,0
lần thỉ hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 15% so với hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ sổ sử dụng đất từ 12,0 đến đưói 14,0
lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 20% so với hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
^ - Trường hợp khu đất, thửa đất có hệ sổ sử dụng đất từ 14,0 đến dưới 16,0
lần thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 25% so với hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;
- Trường hợp khu đất, thửa đất có hộ số sử dụng đất từ 16,0 lần trở lên thì
hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm 30% so với hệ số điều chỉnh giá đất
quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp khư đất, thửa đất thỏa mãn cả hai yếu tố quy định tại Điểm a
và Điếm b Khoản này, thì hệ số điều chỉnh giá đất được tính tăng thêm theo quy
định tại Điếm a trưức, sau đó tiếp tục tính tăng thêm theo quy định tại Điểm b
Khoản này.
Điều 3. ẽ Trách nhiệm của Sử, Iầgành và ủy ban nhân dân quận - huyện
1. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Hàng năm
phối hợp với các Sở, ngành Thành phố và ủy ban nhân dân các quận, huyện để
trình Uy ban nhân dân Thành phô ban hành hệ sô điêu chỉnh giá đât cho phù hợp
với tỉnh hình thực tế.v
4
-- 4 of 6 --
2. Cục Thuế thành phố, Chi cục Thuế quận - huyện có trách nhiêm: Căn cứ
hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp
luật có liên quan để xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định.
3. ủy ban nhân dân quận - huyện có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính, Chi cục
Thuế, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn phối hợp với các cơ quan có liên
quan ở quận - huyện thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm
hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 4. Xử lý chụyển ticp
1. Các trường hợp đã áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo Quyết định số
35/2015/QĐ-ƯBND ngày 14 tháng 7 năm 2015 của ủy ban nhân dân Thành phố
quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn Thảnh phố Hồ Chí
Minh để thực hiện nghĩa vụ tài chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành thì không áp dụng và không điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.
^ 2. Các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành mà thửa đất hoặc khu
đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất do ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành tại thời điểm thực hiện nộp nghĩa vụ tài chính) dưới 30 tỷ
đồng, nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành chưa được cơ quan
Nhả nước có thẩm quyền xác định và phê duyệt giá đất cụ thể, thì tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 2
Quyết định này để thực hiện thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không lựa chọn hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Điều 2 Quyết định này để thực hiện nghĩa vụ tài chính, thì
áp dụng quy định pháp luật tại thời điểm được giao đất, cho thuê đất, chuyến
mục đích sử dụng đất để xác định giá đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Điều 5. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh vướng
mắc, đề nghị ủy ban nhân dân quận - huyện phản ánh kịp thời cho các Sở,
ngành chức năng có liên quan để được hướng dẫn thực hiện; trường hợp vượt
thẩm quyền thì các Sở. ngành chức năng có ý kiến đề xuất và trình ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, quyết định.
Điều 6. ể Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười (10) ngày kể từ ngày kỷ.
2. Các trường hợp đủ điều kiện áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy
định tại Điều 1 Quyết định này, phát sinh kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến
trước ngày Quyết định này có hiệu lực, được áp dụng quy định tại Quyết định
này để thực hiện nghĩa vụ tài chính*
5
-- 5 of 6 --
3. Quyết định này thay thế Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày 14 ' *
tháng 7 năm 2015 của ủy ban nhân dân Thành phố quy định về hệ số điều chỉnh
giá đất năm 2015 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 7. Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các
Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận - huyện, các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.^
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Xây dụng;
- Bộ Tài nguvên và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bàn QPPL-BỘ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT các PCT;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội TP;
- ủy ban MTTQ Việt Nam TP;
- Các Ban HĐND thành phố;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng Chuyên viên, ĐTMT (5);
- Trung tâm Công b
- Lưu: VT, (ĐTMT/C) D.J50
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
Lê Văn Khoa
ố
-- 6 of 6 --