Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dữ liệu số là dữ liệu về sự vật, hiện tượng, sự kiện, bao gồm một hoặc kết
hợp các dạng âm thanh, hình ảnh, chữ số, chữ viết, ký hiệu được thể hiện dưới
dạng kỹ thuật số (sau đây gọi là dữ liệu).
2. Dữ liệu dùng chung là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng
chung trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức chính trị - xã hội.
3. Dữ liệu dùng riêng là dữ liệu được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng trong
phạm vi nội bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức chính trị - xã hội.
-- 1 of 23 --
CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024 63
4. Dữ liệu mở là dữ liệu mà mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu đều
được tiếp cận, chia sẻ, khai thác, sử dụng.
5. Dữ liệu gốc là dữ liệu được tạo lập trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ
chức, cá nhân hoặc thu thập, tạo lập từ số hóa bản chính giấy tờ, tài liệu, các dạng
vật chất khác.
6. Dữ liệu quan trọng là dữ liệu có thể tác động đến quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, kinh tế vĩ mô, ổn định xã hội, sức khỏe và an toàn cộng đồng thuộc danh
mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
7. Dữ liệu cốt lõi là dữ liệu quan trọng trực tiếp tác động đến quốc phòng, an
ninh, đối ngoại, kinh tế vĩ mô, ổn định xã hội, sức khỏe và an toàn cộng đồng
thuộc danh mục do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
8. Xử lý dữ liệu là quá trình tiếp nhận, chuyển đổi, tổ chức dữ liệu và các hoạt
động khác về dữ liệu để phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
9. Cơ sở dữ liệu là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai
thác, chia sẻ, quản lý và cập nhật.
10. Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia là cơ sở dữ liệu được tổng hợp từ cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác.
11. Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu là hạ tầng kết nối, tích hợp, chia sẻ và điều
phối dữ liệu giữa Trung tâm dữ liệu quốc gia với các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
12. Chủ thể dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân được dữ liệu phản ánh.
13. Chủ quản dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xây
dựng, quản lý, vận hành, khai thác dữ liệu theo yêu cầu của chủ sở hữu dữ liệu.
14. Chủ sở hữu dữ liệu là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền quyết định việc
xây dựng, phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng và trao đổi giá trị của dữ liệu
do mình sở hữu.
15. Quyền của chủ sở hữu dữ liệu đối với dữ liệu là quyền tài sản theo quy
định của pháp luật về dân sự.
16. Mã hóa dữ liệu là việc áp dụng các phương pháp, thuật toán mã hóa hoặc
giải pháp kỹ thuật để chuyển đổi dữ liệu từ định dạng nhận biết được sang định
dạng không nhận biết được.
17. Giải mã dữ liệu là việc áp dụng các phương pháp, thuật toán mã hóa hoặc
giải pháp kỹ thuật để chuyển đổi dữ liệu được mã hóa từ định dạng không nhận
biết được sang định dạng nhận biết được.
-- 2 of 23 --
64 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
18. Điều phối dữ liệu là hoạt động tổ chức điều động và phân phối dữ liệu,
quản lý, giám sát, tối ưu hóa luồng dữ liệu chia sẻ giữa các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu.
Chương II XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN, BẢO VỆ, QUẢN TRỊ, XỬ LÝ, SỬ DỤNG
Điều 11. Thu thập, tạo lập dữ liệu
1. Dữ liệu được thu thập, tạo lập từ các nguồn bao gồm: trực tiếp tạo lập; số
hóa giấy tờ, tài liệu và các dạng vật chất khác.
Dữ liệu gốc được tạo lập có giá trị sử dụng như bản chính giấy tờ, tài liệu, các
dạng vật chất khác được số hóa.
2. Việc thu thập, tạo lập dữ liệu đối với cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được quy định như sau:
a) Thu thập, tạo lập dữ liệu để xây dựng cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp
luật hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền và sử dụng thống nhất bảng mã danh
mục dùng chung, thống nhất với dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia;
b) Dữ liệu có trong các cơ sở dữ liệu được kết nối, chia sẻ thì không thu thập lại;
c) Dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại,
cơ yếu, thực hiện thủ tục hành chính, giải quyết dịch vụ công phải được tạo lập, số
hóa theo quy định của pháp luật;
d) Thu thập từ kết quả giải quyết thủ tục hành chính; thu thập từ số hóa giấy tờ,
tài liệu và các dạng vật chất khác; thu thập qua phương thức điện tử; thu thập trực
tiếp từ tổ chức, cá nhân;
-- 6 of 23 --
68 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
đ) Việc thực hiện chuyển đổi giấy tờ, tài liệu số hóa thành dữ diệu phải tuân
thủ theo quy định của pháp luật về lưu trữ; chỉ được thu thập dữ liệu từ giấy tờ, tài
liệu là bản gốc, bản chính hoặc bản sao hợp pháp trong trường hợp không còn bản
gốc, bản chính; dữ liệu được thu thập, tạo lập phải bảo đảm việc xác thực, truy
nguyên được đến bản số hóa giấy tờ, tài liệu.
3. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đối với hoạt động thu thập, tạo
lập dữ liệu được quy định như sau:
a) Được thu thập, tạo lập dữ liệu để phục vụ cho hoạt động của mình phù hợp
với quy định của pháp luật;
b) Được bảo vệ các quyền đối với chủ sở hữu dữ liệu theo quy định của Luật này,
quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;
c) Chịu trách nhiệm đối với dữ liệu do mình thu thập, tạo lập theo quy định của
pháp luật.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành quyết
định lộ trình tạo lập, số hóa dữ liệu phục vụ hoạt động chuyển đổi số theo Chiến
lược dữ liệu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
5. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan tổng hợp và công bố
danh sách các cơ quan cung cấp dữ liệu, danh mục dữ liệu được cung cấp, bảng mã
danh mục dùng chung để cơ quan, tổ chức, cá nhân tra cứu, khai thác.