Quy chế52/QBan hành: 17/04/2026Còn hiệu lực
Quyết định V/v Ban hành Quy chế cuộc đấu giá
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiLuật 16/2023/QH
- Sửa đổiLuật 37/2024/QH
Mục lục - 13 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy chế cuộc đấu giá tài sản theo
Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản số 52/2026/HĐDVĐGTS ngày 17/4/2026 giữa
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Lai Châu và Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh
Lai Châu”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Người tham gia đấu giá, tổ chức cá nhân có liên quan, viên chức và
người lao động của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Lai Châu chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận;
- Đăng tin tại:
+ Cổng TTĐT quốc gia về đấu giá tài sản;
- Niêm yết tại:
+ TTDVĐGTS Lai Châu;
+ Nơi tổ chức phiên đấu giá;
- Hồ sơ mời tham gia đấu giá.
- Lưu HS,CQ
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn Thái Hà
-- 2 of 13 --
3
QUY CHẾ CUỘC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/QĐ-TTDVĐGTS ngày 17/4/2026
của Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Lai Châu v/v Ban hành Quy chế
cuộc đấu giá)
Điều 1. : Mục đích và phạm vi áp dụng:
1. Mục đích: Quy chế đấu giá tài sản được ban hành nhằm quy định cụ thể
các vấn đề liên quan trong việc tổ chức đấu giá tài sản, bao gồm:
a. Nguyên tắc, trình tự thủ tục đấu giá;
b. Tài sản đấu giá và mức giá khởi điểm;
c. Nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân tham dự đấu giá và của
các đối tượng khác có liên quan;
2. Phạm vi áp dụng:
Quy chế này được áp dụng trong suốt thời gian hoạt động của cuộc đấu giá
tài sản do Trung tâm dịch vụ đấu gía tài sản tỉnh Lai Châu tổ chức cho đến khi
hoàn thành việc đấu giá. Các nội dung chưa được quy định trong Quy chế này sẽ
được thực hiện theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản, các quy định pháp luật
khác có liên quan và Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 26/3/2026 của Chủ
tịch UBND xã Bum Tở về việc Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất
năm 2026 đối với 94 thửa đất ở tại nông thôn tại xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu.
Điều 2. : Tên tài sản hoặc danh mục tài sản, lô tài sản hoặc tài sản riêng
lẻ, số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá; nơi có tài sản đấu giá; giấy tờ
về quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản đấu giá:
1. Tài sản đấu giá: Quyền sử dụng đất của 45 thửa đất ở nông thôn tại xã
Bum Tở, tỉnh Lai Châu, với tổng diện tích: 6.063,0 m2, cụ thể như sau:
Stt Khu đất dự kiến tổ chức
đấu giá
Tờ
bản
đồ
Thửa
đất
số
Mã
đất
Diện
tích (m2)
Giá khởi điểm
(đồng)
Tiền đặt
trước
(đồng)
Tiền mua
hồ sơ
(đồng)
Ghi chú
1 Đường Võ Nguyên Giáp 14 593 ONT 250,0 628.000.000 63.000.000 100.000 2 mặt
tiền
2 Đường Võ Nguyên Giáp 14 594 ONT 225,0 225.000.000 63.000.000 100.000 2 mặt
tiền
3
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 595 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
4
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 597 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
5
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 598 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
6
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 599 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
7 Đường Võ Nguyên Giáp 14 603 ONT 126,0 316.512.000 63.000.000 100.000
-- 3 of 13 --
4
8 Đường Võ Nguyên Giáp 14 604 ONT 126,0 316.512.000 63.000.000 100.000
9
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 605 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
10
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 606 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
11
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 607 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
12
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 608 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
13
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 609 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
14
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 610 ONT 126,0 126.000.000 63000.000 100.000
15 Đường Võ Nguyên Giáp 14 611 ONT 126,0 316.512.000 63.000.000 100.000
16 Đường Võ Nguyên Giáp 14 612 ONT 126,0 316.512.000 63.000.000 100.000
17 Đường Võ Nguyên Giáp 14 613 ONT 126,0 316.512.000 63.000.000 100.000
18 Đường Võ Nguyên Giáp 14 614 ONT 126,0 316.512.000 63000.000 100.000
19 Đường Võ Nguyên Giáp 14 615 ONT 126,0 316.512.000 63.000.000 100.000
20 Đường Võ Nguyên Giáp 14 616 ONT 126,0 316.512.000 63.000.000 100.000
21
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 617 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
22
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 618 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
23
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 620 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
24
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 621 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
25
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 626 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
26
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 627 ONT 222,3 222.300.000 63.000.000 100.000 2 mặt
tiền
27
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 631 ONT 199,7 199.700.000 63.000.000 100.000 2 mặt
tiền
28
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 632 ONT 126,0 126.000.000 63000.000 100.000
29
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 633 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
-- 4 of 13 --
5
30
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 634 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
31
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 635 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
32
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 636 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
33
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 643 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
34
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 644 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
35
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 645 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
36
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 646 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
37
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 647 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
38
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 648 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
39
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 654 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
40
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 655 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
41
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 656 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
42
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 657 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
43
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 658 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
44
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 666 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000
45
Đường nội thị (Từ trụ sở
UBND thị trấn cũ đến nhà
ông Vàng Văn Thắng)
14 667 ONT 126,0 126.000.000 63.000.000 100.000 Hai mặt
tiền
2. Số lượng, chất lượng của tài sản đấu giá:
- Số lượng: 45 thửa
- Chất lượng: Đủ điều kiện tiến hành đấu giá
3. Nơi có tài sản đấu giá: xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu.
4. Giấy tờ về quyền sở hữu, quyền sử dụng:
Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 26/3/2025 của Chủ tịch UBND xã
Bum Tở Phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026 đối với 94
-- 5 of 13 --
6
thửa đất ở tại nông thôn tại xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu;
Quyết định số 320/QĐ-UBND ngày 27/3/2026 của Chủ tịch UBND xã
Bum Tở Phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất đối với 45 thửa
đất ở tại nông thôn tại xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu;
Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 08/4/2026 của Chủ tịch UBND xã
Bum Tở về việc đấu giá quyền sử dụng 45 thửa đất ở nông thôn xã Bum Tở,
tỉnh Lai Châu.
Điều 3. : Thời gian, địa điểm xem tài sản đấu giá:
1. Thời gian: Từ ngày 20/4/2026 đến ngày 22/4/2026 (trong giờ hành chính các
ngày làm việc).
2. Địa điểm: xã Bum Tở, tỉnh Lai Châu.
(Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Lai Châu phối hợp với Trung tâm
phát triển quỹ đất tỉnh Lai Châu tổ chức cho người tham gia đấu giá xem tài sản).
Điều 4. : Ngày, giờ bắt đầu, hết hạn bán hồ sơ mời tham gia đấu giá;
ngày, giờ bắt đầu, hết hạn tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá; địa điểm bán
hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá:
1. Thời gian, địa điểm bán hồ sơ mời tham gia đấu giá:
1.1. Thời gian: Từ 07 giờ 30 phút ngày 20/4/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày
12/5/2026 (trong giờ hành chính các ngày làm việc)
- Địa điểm 1: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Lai Châu - Địa chỉ: Tầng
2, tòa nhà số 01, đường Nguyễn Lương Bằng, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu.
- Địa điểm 2: Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất tại xã Bum Tở , thôn
7, xã Bum Tở tỉnh Lai Châu (trụ sở hạt Kiểm lâm huyện Mường Tè cũ) Liên hệ
đồng chí Chu Mò Dứ - SĐT: 0961587012.
Điều 5. Giá khởi điểm của tài sản đấu giá: Ghi tại khoản 1, Điều 2 quy
chế này.
Điều 6. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá, tiền đặt trước; ngày, giờ
bắt đầu, hết hạn nộp tiền đặt trước.
1. Tiền mua hồ sơ mời tham gia đấu giá: Ghi tại khoản 1, Điều 2 quy chế này
2. Tiền đặt trước tham gia đấu giá: Ghi tại khoản 1, Điều 2 quy chế này.
- Người tham gia đấu giá phải nộp đúng, đủ số tiền đặt trước tương ứng với
thửa đất đăng ký tham gia đấu giá. Trường hợp không nộp hoặc nộp không đủ số
tiền đặt trước tương ứng với thửa đất đã đăng ký tham gia đấu giá thì hồ sơ đăng
ký tham gia được coi là không hợp lệ và người đăng ký không được tham gia
đấu giá đối với thửa đất đó.
3. Thời gian nộp tiền đặt trước: Từ 07 giờ 30 phút ngày 20/4/2026 đến 17 giờ
00 phút ngày 12/5/2026
- Khoản tiền đặt trước hợp lệ là khoản tiền “báo có” trong tài khoản của
Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Lai Châu trước 17h00’ ngày 12/5/2026.
4. Hình thức nộp: Người tham gia đấu giá nộp tiền vào tài khoản của Trung
tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Lai Châu - Số tài khoản: 119 0000 65176 tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Lai Châu
-- 6 of 13 --
7
Mã QR để chuyển tiền đặt trước.
* Nội dung nộp tiền: <Họ tên người tham gia đấu giá> nộp tiền đặt trước
tham gia đấu giá..... (01,02,03....) thửa đất theo Thông báo số 52/TB-
TTDVĐGTS ngày 20/4/2026.
Điều 7. Thời gian, địa điểm, điều kiện, cách thức đăng ký tham gia đấu giá:
1. Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá (nộp hồ sơ):
1.1. Thời gian: Từ 07 giờ 30 phút ngày 20/4/2026 đến 17 giờ 00 phút ngày
12/5/2026 (trong giờ hành chính các ngày làm việc)
- Địa điểm 1: Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Lai Châu - Địa chỉ: Tầng
2, tòa nhà số 01, đường Nguyễn Lương Bằng, phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu.
- Địa điểm 2: Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất tại xã Bum Tở , thôn
7, xã Bum Tở tỉnh Lai Châu (trụ sở hạt Kiểm lâm huyện Mường Tè cũ) Liên hệ
đồng chí Chu Mò Dứ - SĐT: 0961587012.
2. Đối tượng, điều kiện đăng ký tham gia đấu giá:
2.1. Đối tượng tham gia đấu giá:
Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều
119 Luật Đất đai năm 2024 (cá nhân được giao đất ở: cá nhân trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam) có nhu cầu sử dụng đất
để làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, chấp hành tốt pháp luật đất đai và phương án đấu giá đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
2.2. Điều kiện tham gia đấu giá: Cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng
đất phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Thuộc đối tượng được giao đất theo quy định.
- Có Phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu của Trung tâm Dịch vụ đấu
giá tài sản tỉnh Lai Châu, sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng
đấu giá, hoàn thiện đầy đủ các thủ tục về hồ sơ và nộp tiền đặt trước, tiền mua
hồ sơ mời tham gia đấu giá trong thời hạn quy định; bảo đảm đủ các điều kiện
theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản.
- Không thuộc các đối tượng không được đăng ký tham gia đấu giá theo
quy định của pháp luật.
3. Thành phần hồ sơ mời tham gia đấu giá:
- Phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu của Trung tâm Dịch vụ đấu giá
tài sản tỉnh Lai Châu.
-- 7 of 13 --
8
- Quy chế cuộc đấu giá
- Tài liệu liên quan đến tài sản.
4. Thành phần hồ sơ tham gia đấu giá:
- Phiếu đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu của Trung tâm Dịch vụ đấu giá
tài sản tỉnh Lai Châu.
- Căn cước công dân hoặc căn cước (còn thời hạn sử dụng) của người đăng
ký tham gia đấu giá (và của vợ/chồng nếu có); Bản in thông tin cư trú trong Căn
cước điện tử (trên app VneID) để nộp cùng hồ sơ đấu giá.
- Giấy ủy quyền (nếu có). Trường hợp ủy quyền cho người khác đăng ký
tham gia đấu giá và làm các thủ tục liên quan: Phải có văn bản uỷ quyền có chứng
nhận hợp lệ kèm theo bản sao giấy tờ tuỳ thân của người được uỷ quyền. Không
được nhận ủy quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá khác đối với thửa
đất mà mình cũng là người tham gia đấu giá thửa đất đó; Không được nhận ủy
quyền tham gia đấu giá của từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng một
thửa đất.
- Cam kết không vi phạm quy định tại khoản 5 điều 9; Khoản 4, Điều 38
Luật đấu giá tài sản 2016, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều luật Đấu giá năm
2024 và cam kết sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.
- Phiếu xác nhận nộp tiền đặt trước hoặc sao kê của Ngân hàng ( bản gốc),
người nào đứng tên trong phiếu đăng ký tham gia đấu giá thì người đó nộp tiền
đặt trước (không được nhờ người khác nộp thay trừ trường hợp vợ hoặc chồng
của người tham gia).
5. Cách thức đăng ký đấu giá: Cá nhân đủ điều kiện (đã mua hồ sơ, đã nộp tiền
đặt trước) trực tiếp đăng ký tham gia đấu giá tại: Chi nhánh Trung tâm phát triển
quỹ đất tại xã Bum Tở , thôn 7, xã Bum Tở tỉnh Lai Châu (trụ sở hạt Kiểm lâm
huyện Mường Tè cũ); Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Lai Châu (Địa chỉ:
Tầng 2, tòa nhà số 01 đường Nguyễn Lương Bằng, phường Tân Phong, tỉnh Lai
Châu).
6. Những người sau đây không được đăng ký tham gia đấu giá:
a. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế
năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc
người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức, làm chủ được hành
vi của mình;
b. Người làm việc trong tổ chức đấu giá tài sản thực hiện phiên đấu giá;
cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành
phiên đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng,
con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản;
c. Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền
quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có
quyền quyết định bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật;
d. Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định
tại điểm c khoản này;
-- 8 of 13 --
9
đ. Người không có quyền mua tài sản đấu giá theo quy định của pháp luật
áp dụng đối với loại tài sản đó.
Điều 8. Thời gian, địa điểm tổ chức phiên đấu giá.
1. Thời gian: Bắt đầu từ 08 giờ 30 phút ngày 15 tháng 5 năm 2026
2. Địa điểm: Nhà Văn hoá thôn 12, xã Bum Tở tỉnh Lai Châu
Điều 9. Hình thức đấu giá, phương thức đấu giá.
1. Hình thức đấu giá: Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại phiên đấu giá.
2. Phương thức đấu giá: Phương thức trả giá lên, thời gian trả giá giữa các
lần trả giá tối đa 02 phút
3. Xác định người trúng đấu giá: Đấu giá viên công bố người đã trả giá cao
nhất và hợp lệ là người trúng đấu giá sau khi nhắc lại 03 lần mỗi lần cách nhau
khoảng 01 phút giá cao nhất giá đã trả mà không có người trả giá cao hơn.
Điều 10. : Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá; các trường
hợp không được nhận lại tiền đặt trước:
1. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá:
a. Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng
ký tham gia đấu giá, tham gia phiên đấu giá;
b. Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có
tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá,
nâng giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
c. Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại phiên đấu giá;
d. Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm
sai lệch kết quả đấu giá tài sản;
đ. Nhận ủy quyền tham gia đấu giá của người tham gia đấu giá khác đối với
tài sản mà mình cũng là người tham gia đấu giá tài sản đó; nhận ủy quyền tham
gia đấu giá của từ hai người tham gia đấu giá trở lên đối với cùng một tài sản;
e. Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp vợ, chồng, anh ruột, chị ruột,
em ruột cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;
f. Tham dự phiên đấu giá trong trường hợp công ty mẹ, công ty con, các
doanh nghiệp mà cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi
phối hoạt động của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp
cũng là người tham gia đấu giá đối với tài sản đó;
g. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan;
h. Rút lại giá đã trả theo quy định tại Điều 50 của Luật Đấu giá tài sản.
2. Các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước:
a. Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham dự phiên đấu giá, buổi công bố
giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;
b. Bị truất quyền tham gia đấu giá do có hành vi vi phạm quy định tại
khoản 5 Điều 9 của Luật Đấu giá;
-- 9 of 13 --
10
c. Từ chối ký biên bản đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 44 của Luật
Đấu giá;
d. Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận theo quy định tại Điều 50 của Luật đấu giá;
đ. Từ chối kết quả trúng đấu giá theo quy định tại Điều 51 của Luật đấu g
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.