Mục lục - 6 điều ▼
Điều 2. Hiệc lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng 5 năm 2026.
-- 5 of 47 --
4
2. Bãi bỏ Điều 1 Nghị quyết 402/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng Nghị quyết số 07/2022/NQ-
HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về ban
hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
3. Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm
2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật
nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng
Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XI, Kỳ họp thứ …..
thông qua ngày tháng 5 năm 2026./.”
2. Về dự thảo Quy chế
Dự thảo Quy chế đính kèm Nghị quyết được thiết kế gồm 4 Chương, 33 Điều, bao
quát các nội dung về nghiệp vụ công tác Bảo vệ bí mật nhà nước của HĐND Thành phố, cụ
thể như sau:
a) Chương I: Quy định chung (Điều 1 - Điều 4)
Chương này quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc bảo vệ
BMNN và các hành vi bị nghiêm cấm.
- Về nguyên tắc (Điều 3 dự thảo): Dự thảo bám sát nguyên tắc quy định tại khoản 1
Điều 3. Luật số 117/2025/QH15: "Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự
quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế xã
hội...".
Về các hành vi bị nghiêm cấm (Điều 4 dự thảo): Đây là một trong những điểm
trọng tâm của quy chế. Dự thảo đã trích xuất 10 khoản tại Điều 5 Luật số 117/2025/QH15
và dự thảo nhấn mạnh lệnh cấm mới được quy định tại khoản 10 Điều 5 Luật số
117/2025/QH15: "Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để xâm phạm bí mật nhà
nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, đăng tải, phát tán bí
mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông". Bên cạnh đó, dự thảo cũng cập nhật
khoản 1 Điều 5 của Luật: "Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không thuộc danh
mục bí mật nhà nước" nhằm ngăn chặn tình trạng lạm dụng việc đóng dấu mật để bưng bít
thông tin hành chính thông thường.
b) Chương II: Quy định cụ thể (Điều 5 - Điều 25)
- Thẩm quyền xác định bí mật nhà nước (Điều 5 dự thảo): cụ thể hóa khoản 2 Điều
10 Luật số 117/2025/QH15 quy định "Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật...". Theo đó, Chủ tịch
HĐND Thành phố xác định BMNN đối với văn bản do HĐND, Thường trực HĐND ban
hành. Phó Chủ tịch, Trưởng Ban, Chánh Văn phòng được phân cấp xác định theo lĩnh vực.
-- 6 of 47 --
5
- Trình tự xác định bí mật nhà nước (Điều 6, Điều 7 dự thảo): Phân định rõ văn bản
giấy và văn bản điện tử. Đối với văn bản điện tử, dự thảo áp dụng điểm d khoản 1 Điều 3
Nghị định số 63/2026/NĐ-CP: "phải tạo dấu chỉ độ mật màu đỏ, dấu thời hạn bảo vệ bí
mật nhà nước màu đỏ (nếu có) trên văn bản theo mẫu".
- Đối với vật, địa điểm, lời nói (Điều 8 dự thảo): dự thảo tuân thủ điểm a khoản 1
Điều 3. Nghị định số 63/2026/NĐ-CP, bắt buộc lập "Văn bản xác định độ mật của vật, địa
điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước" thay vì chỉ quy định
chung chung như trước đây.
- Về thẩm quyền cho phép sao chụp tài liệu mật (Điều 9 dự thảo): Điểm k khoản 1
Điều 11. Luật số 117/2025/QH15 quy định "Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố" có quyền cho phép sao, chụp tài liệu độ Tuyệt mật. Tại khoản 2
và khoản 3 Điều 11, thẩm quyền đối với Tối mật và Mật được mở rộng cho cấp phó và
Trưởng các sở, ban, ngành. Dự thảo đã xây dựng hệ thống thẩm quyền tương ứng với các
quy định này.
- Trình tự nghiệp vụ sao chụp và quản lý sao chụp (Điều 10, Điều 11 dự thảo):
Khoản 3 điểm b Điều 5 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP quy định : "Bản sao tài liệu bí mật
nhà nước là văn bản giấy sang văn bản điện tử được thực hiện bằng việc số hóa văn bản
giấy và ký số của người có thẩm quyền cho phép sao". Dự thảo cũng bắt buộc sử dụng "Sổ
quản lý sao, chụp bí mật nhà nước" và sử dụng mẫu dấu theo đúng Phụ lục II của Nghị
định.
- Thống kê, kưu giữ và bảo quản bí mật nhà nước (Điều 12, Điều 13 dự thảo): Theo
quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật số 117/2025/QH15: "Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ". Dự thảo yêu cầu mọi
tài liệu mật phải có bảng thống kê chi tiết, cất giữ trong két sắt an toàn. Việc đăng ký văn
bản, dự thảo áp dụng khoản 2 Điều 6 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP: "Tài liệu, vật chứa bí
mật nhà nước đi độ 'Tuyệt mật' không được ghi trích yếu". Điều này nhằm bảo mật thông
tin tối đa ngay trên sổ lưu trữ hành chính.
- Vận chuyển, giao nhận truyền thống (Điều 14, 15 dự thảo): Thực hiện khoản 2
Điều 12. Nghị định số 63/2026/NĐ-CP. Mọi hoạt động tiêu hủy (kể cả với văn bản hỏng)
phải trải qua quá trình lập Hội đồng, rà soát danh sách, ra Quyết định tiêu hủy, tiến hành tiêu
hủy vật lý đảm bảo không thể phục hồi và lập biên bản lưu trữ hồ sơ.
c) Chương III: Trách nhiệm Bảo vệ bí mật nhà nước (Điều 26 - Điều 30)
- Phân định rõ trách nhiệm từ Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu,
Đại biểu HĐND và Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố, đến từng cá nhân tiếp
cận văn bản. Áp dụng khoản 1 Điều 26 Luật số 117/2025/QH15, người tiếp cận BMNN
phải sử dụng đúng mục đích, tuân thủ hướng dẫn của cơ quan trực tiếp quản lý.
d) Chương IV: Tổ chức thực hiện (Điều 31 - Điều 33)
- Dự thảo quy định trách nhiệm lập báo cáo tình hình bảo mật hàng năm của Văn
phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố gửi Bộ Công an và Thường trực HĐND theo
đúng thời hạn (trước 20/12 hàng năm) quy định tại Điều 14 Nghị định số 63/2026/NĐ-CP.
- Nguồn kinh phí: Theo Điều 6 Luật số 117/2025/QH15, "Kinh phí, cơ sở vật chất
phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm". Dự thảo khẳng định
ngân sách Thành phố sẽ chi thường xuyên cho hoạt động này.
VI. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM
-- 8 of 47 --
7
Theo quy định tại Điều 6 Luật số 117/2025/QH15: "Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ
bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm", dự thảo Quy chế (tại Điều 31 dự
thảo) quy định HĐND Thành phố sẽ bố trí nguồn lực từ dự toán chi thường xuyên hằng
năm nhằm thực hiện các mục tiêu cốt lõi sau:
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố được cấp kinh phí để thiết lập hệ
thống "Mạng LAN độc lập" đạt chuẩn. Đồng thời phân công nhân sự thực hiện nhiệm vụ
chuyên trách bảo vệ BMNN tại Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị. Cán bộ chuyên
trách phải được thường xuyên cử đi đào tạo, cập nhật kiến thức về an toàn thông tin