Thông tư1219/TTBan hành: 17/11/2020Còn hiệu lực
Thông tư Ban hành quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đã được phân loại.
2. Các quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
được quy định bao gồm:
a) Các quy trình kỹ thuật thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt: quy
trình kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân đến
điểm tập kết; quy trình kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia
đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận; quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải rắn sinh
hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý;
quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử
lý; quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ hộ gia đình, cá
nhân, điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại; quy
trình kỹ thuật vận chuyển nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt đến cơ sở xử lý; quy trình kỹ thuật vệ sinh điểm tập
kết chất thải rắn sinh hoạt;
b) Các quy trình kỹ thuật vận hành trạm phân loại chất thải có khả năng tái
sử dụng, tái chế và trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt: quy trình kỹ thuật vận
-- 1 of 26 --
2
hành trạm phân loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế; quy trình kỹ thuật
vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt sử dụng thiết bị ép; quy trình
kỹ thuật vận hành trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt không sử dụng thiết
bị ép;
c) Các quy trình kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt: quy trình kỹ thuật vận
hành cơ sở xử lý chất thải thực phẩm thành mùn; quy trình kỹ thuật vận hành cơ
sở chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh; quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở
đốt chất thải rắn sinh hoạt thu hồi năng lượng để phát điện; quy trình kỹ thuật vận
hành cơ sở đốt chất thải rắn sinh hoạt không thu hồi năng lượng; quy trình kỹ
thuật vận hành cơ sở xử lý chất thải cồng kềnh; quy trình kỹ thuật vận hành cơ sở
xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt
động liên quan đến thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên lãnh
thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở tiếp nhận bao gồm: trạm trung chuyển; cơ sở tái chế, xử lý chất thải
rắn sinh hoạt; trạm phân loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế.
2. Điểm lưu giữ phương tiện là nơi đỗ, cất giữ, bảo quản phương tiện thu
gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt khi kết thúc ca làm việc.
3. Điểm thu gom là nơi tập kết chất thải nguy hại, chất thải cồng kềnh phát
sinh từ hộ gia đình, cá nhân theo quy định của chính quyền địa phương.
4. Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế là chất thải thu được từ quá trình
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại hộ gia đình, cá nhân có thể được sử dụng lại hoặc
chuyển đổi thành vật liệu, sản phẩm mới thay vì phải xử lý.
5. Trạm phân loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế là nơi tiếp nhận,
phân loại chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế phát sinh từ hộ gia đình, cá
nhân theo quy định của chính quyền địa phương.
6. Kế hoạch tiếp nhận là thời gian, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được
tiếp nhận từ đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
7. Lịch trình là thời gian, vị trí, tần suất, tuyến đường thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt.
8. Máy móc, thiết bị là tài sản cố định hữu hình theo quy định của pháp luật
về tài sản cố định.
9. Nước rỉ rác là chất lỏng thấm qua hoặc chảy ra từ chất thải rắn sinh hoạt
trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
10. Dụng cụ lao động là công cụ lao động thuộc loại tài sản không đủ tiêu
chuẩn, quy định là tài sản cố định theo quy định của pháp luật mà người lao động
-- 2 of 26 --
3
sử dụng trong quá trình thực hiện một nội dung hoặc một công đoạn thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt (bao gồm: dụng cụ bảo hộ lao động, thiết bị
báo hiệu, chổi, xẻng, phương tiện thu gom thủ công và các dụng cụ khác tương tự).
11. Vị trí thu gom là nơi dừng, đỗ phương tiện để thu gom chất thải rắn sinh
hoạt từ hộ gia đình, cá nhân.
Điều 4. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển, xử lý
chất thải rắn sinh hoạt
1. Yêu cầu chung
a) Đảm bảo vệ sinh môi trường, an toàn lao động, an toàn giao thông theo
quy định;
b) Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất,
chất thải, cháy nổ và các sự cố khác theo quy định;
c) Khuyến khích đầu tư, đổi mới các mô hình, công nghệ, giải pháp kỹ thuật
tiên tiến, hiện đại, thân thiện môi trường; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin;
d) Chấp hành đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác theo quy định.
2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường trong thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt
a) Đảm bảo tiếp nhận, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo đúng chủng
loại, lịch trình được phân công;
b) Đảm bảo thu gom toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt tại vị trí thu gom theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
c) Không tiếp nhận, vận chuyển chất thải vượt quá tải trọng hoặc thể tích
chứa của phương tiện. Che phủ kín đối với phương tiện trong trường hợp không
có nắp đậy khi di chuyển;
d) Kịp thời khắc phục sự cố trong quá trình vận chuyển chất thải nguy hại và
thông báo cho người có thẩm quyền theo quy định.
3. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt
a) Bố trí khu vực tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt có đủ diện tích cho phương
tiện dừng chờ đổ chất thải và phù hợp với khả năng tiếp nhận, công suất xử lý của
cơ sở; hạn chế tối đa phát tán ô nhiễm, mùi và xâm nhập của côn trùng;
b) Chuyển giao chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế sau phân loại cho
tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, vận chuyển, sử dụng phế liệu làm nguyên
liệu sản xuất hoặc tự xử lý theo quy định;
c) Vận hành cơ sở tiếp nhận chất thải rắn sinh hoạt không vượt quá công suất
thiết kế; bảo đảm xử lý hết lượng chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận theo hợp đồng
đã ký kết;
đ) Chất thải phát sinh phải được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ
môi trường hoặc chuyển giao xử lý theo quy định.
-- 3 of 26 --
4
CHƯƠNG II
THU GOM, VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Điều 5. Quy trình kỹ thuật thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ
hộ gia đình, cá nhân đến điểm tập kết
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình,
cá nhân đến điểm tập kết;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), thiết bị báo hiệu, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện thu gom thủ công và các thiết bị cần thiết khác đáp
ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Thu gom thủ công chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân
a) Di chuyển phương tiện thu gom từ điểm tập kết hoặc điểm lưu giữ phương
tiện đến vị trí thu gom theo lịch trình được phân công, dừng phương tiện, báo hiệu
thời điểm thu gom chất thải rắn sinh hoạt tới các hộ gia đình, cá nhân;
b) Hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bỏ chất thải rắn sinh hoạt vào đúng
vị trí trên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại,
không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc
giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; vệ sinh vị trí thu
gom trước khi di chuyển đến vị trí thu gom tiếp theo;
c) Thu gom chất thải rắn sinh hoạt cho đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu
chứa tối đa của phương tiện thu gom; di chuyển về điểm tập kết; hỗ trợ chuyển
chất thải rắn sinh hoạt từ phương tiện thu gom lên phương tiện vận chuyển; che
phủ phương tiện thu gom trong quá trình chờ chuyển chất thải rắn sinh hoạt lên
phương tiện vận chuyển;
d) Tiếp tục thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật tại khoản
này cho đến hết ca làm việc.
3. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện thu gom, dụng cụ lao động về điểm tập kết hoặc
điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị
trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Tổng hợp số chuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt trong ca làm việc; các
hộ gia đình, cá nhân không phân loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng
quy định, giao chất thải rắn sinh hoạt không đúng chủng loại theo lịch trình đã
công bố; kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có
biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.
-- 4 of 26 --
5
Điều 6. Quy trình kỹ thuật thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ
gia đình, cá nhân đến cơ sở tiếp nhận
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia
đình, cá nhân; người lao động điều khiển phương tiện thu gom cơ giới;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), thiết bị báo hiệu, biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần
thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện thu gom cơ giới (xe cuốn ép, xe ô tô tải, xe ô tô tải
thùng rời hoặc phương tiện khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn
giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Thu gom cơ giới chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình, cá nhân
a) Di chuyển phương tiện thu gom từ điểm lưu giữ phương tiện đến vị trí thu
gom theo lịch trình được phân công; dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng đỗ; đặt
biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông; báo hiệu thời điểm thu gom chất thải
rắn sinh hoạt tới các hộ gia đình, cá nhân;
b) Hỗ trợ, hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân bỏ chất thải rắn sinh hoạt vào đúng
vị trí trên phương tiện thu gom; có thể từ chối tiếp nhận chất thải không phân loại,
không sử dụng bao bì, thùng chứa theo quy định của chính quyền địa phương hoặc
giao chất thải không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; vệ sinh vị trí thu
gom, thu biển cảnh báo, phát tín hiệu di chuyển trước khi di chuyển đến vị trí thu
gom tiếp theo;
c) Thu gom chất thải cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện thu gom cơ
giới. Di chuyển đến cơ sở tiếp nhận theo lịch trình được phân công, phù hợp với
kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận;
d) Di chuyển phương tiện thu gom qua trạm cân khi vào và ra khỏi cơ sở tiếp
nhận để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình lệnh vận chuyển;
nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển giao chất thải rắn sinh hoạt và nước rỉ
rác (nếu có) theo quy định; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước
khi ra khỏi cơ sở tiếp nhận;
đ) Tiếp tục thu gom chất thải rắn sinh hoạt theo quy trình kỹ thuật tại khoản
này cho đến hết ca làm việc.
3. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện thu gom về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện thu gom, dụng cụ lao động vào vị
trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền;
d) Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom và chuyển
giao cho cơ sở tiếp nhận trong ca làm việc; thông tin hộ gia đình, cá nhân không phân
-- 5 of 26 --
6
loại, bỏ chất thải vào bao bì, thùng chứa đúng quy định, giao chất thải rắn sinh hoạt
không đúng chủng loại theo lịch trình đã công bố; kịp thời phản ánh đến người có
thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.
Điều 7. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm
tập kết đến cơ sở tiếp nhận, từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết lên
phương tiện vận chuyển; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...), biển cảnh báo, chổi, xẻng và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe cuốn ép, xe ô tô tải, xe ô tô tải thùng
rời hoặc phương tiện vận chuyển khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật,
an toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ điểm tập kết đến cơ sở tiếp nhận
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến điểm
tập kết chất thải rắn sinh hoạt theo lịch trình được phân công; dừng phương tiện,
phát tín hiệu dừng đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông;
b) Chuyển chất thải từ điểm tập kết lên phương tiện vận chuyển; trường hợp
sử dụng xe ô tô tải thùng rời, thực hiện chuyển thùng chứa rỗng xuống điểm tập
kết và tiếp nhận thùng chứa chất thải lên phương tiện vận chuyển. Thu gom chất
thải rắn sinh hoạt rơi vãi tại điểm tập kết; phun chế phẩm khử mùi lên bề mặt chất
thải trong trường hợp cần thiết trước khi di chuyển đến điểm tập kết tiếp theo. Thu
gom theo lịch trình phân công đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển;
c) Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở tiếp nhận theo lịch trình, phù
hợp với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận; qua trạm cân khi vào và
ra khỏi cơ sở tiếp nhận để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình
lệnh vận chuyển; nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển giao chất thải và
nước rỉ rác (nếu có) vào đúng vị trí theo hướng dẫn của nhân viên cơ sở tiếp nhận;
qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường trước khi ra khỏi cơ sở tiếp nhận;
d) Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình kỹ thuật tại
khoản này cho đến hết ca làm việc.
3. Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ trạm trung chuyển đến cơ sở xử lý
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến trạm
trung chuyển theo lịch trình;
b) Di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm cân khi vào và ra khỏi trạm
trung chuyển để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; nhận phiếu cân giao
nhận chất thải; di chuyển phương tiện vận chuyển đến vị trí tiếp nhận chất thải
theo quy định của trạm trung chuyển;
c) Tiếp nhận chất thải cho đến khi đạt tải trọng của phương tiện vận chuyển;
-- 6 of 26 --
7
trường hợp sử dụng xe ô tô tải thùng rời, thực hiện chuyển thùng chứa rỗng xuống
trạm trung chuyển và tiếp nhận thùng chứa chất thải lên phương tiện vận chuyển.
Di chuyển phương tiện vận chuyển qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi trường
trước khi ra khỏi trạm trung chuyển;
d) Di chuyển phương tiện đến cơ sở xử lý theo lịch trình, phù hợp với kế
hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở tiếp nhận. Đi qua trạm cân khi vào và ra khỏi
cơ sở xử lý để xác định khối lượng chất thải rắn sinh hoạt; xuất trình lệnh vận
chuyển; nhận phiếu cân; chuyển giao chất thải và nước rỉ rác (nếu có) vào đúng
vị trí theo quy định của cơ sở xử lý; qua trạm rửa xe để đảm bảo vệ sinh môi
trường trước khi ra khỏi cơ sở xử lý;
đ) Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình nêu trên đến
khi hết ca làm việc.
4. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào
vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền trong đơn vị
công tác;
d) Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt vận chuyển và
chuyển giao trong ca làm việc; các điểm tập kết, trạm trung chuyển vận hành
không đúng quy định về bảo vệ môi trường; kịp thời phản ánh đến người có thẩm
quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp xử lý, quản lý theo quy định.
Điều 8. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu
gom đến cơ sở xử lý
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom
đến cơ sở xử lý; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...); biển cảnh báo, máy, thiết bị phục vụ tháo dỡ sơ bộ chất thải cồng kềnh
và các thiết bị khác;
c) Kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe ô tô tải thùng, xe ô tô chuyên dùng
khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an toàn giao thông vận tải và bảo
vệ môi trường theo quy định.
2. Vận chuyển chất thải cồng kềnh từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến điểm
thu gom chất thải cồng kềnh theo lịch trình. Dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng
đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông;
b) Chuyển chất thải cồng kềnh lên phương tiện vận chuyển; phun chế phẩm
khử mùi tại điểm thu gom trong trường hợp cần thiết trước khi di chuyển đến điểm
-- 7 of 26 --
8
thu gom tiếp theo để tiếp nhận chất thải đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích chứa
của phương tiện vận chuyển;
c) Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở xử lý theo lịch trình, phù
hợp với kế hoạch tiếp nhận chất thải của cơ sở xử lý; qua trạm cân khi vào và ra
khỏi cơ sở xử lý để xác định khối lượng chất thải cồng kềnh; xuất trình lệnh vận
chuyển; nhận phiếu cân giao nhận chất thải; chuyển chất thải cồng kềnh vào đúng
vị trí theo quy định của cơ sở xử lý;
d) Tiếp tục di chuyển phương tiện vận chuyển theo quy trình kỹ thuật tại
khoản này cho đến hết ca làm việc.
3. Kết thúc ca làm việc
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển về điểm lưu giữ phương tiện;
b) Kiểm tra, vệ sinh, tập kết phương tiện vận chuyển, dụng cụ lao động vào
vị trí quy định và bàn giao cho ca làm việc tiếp theo;
c) Nộp phiếu cân giao nhận chất thải cho người có thẩm quyền trong đơn vị
công tác;
d) Tổng hợp số chuyến, khối lượng chất thải cồng kềnh vận chuyển và
chuyển giao trong ca làm việc; các điểm thu gom vận hành không đúng quy định;
kịp thời phản ánh đến người có thẩm quyền trong đơn vị công tác để có biện pháp
xử lý, quản lý theo quy định.
Điều 9. Quy trình kỹ thuật vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ
hộ gia đình, cá nhân từ điểm thu gom đến cơ sở xử lý hoặc điểm lưu giữ chất
thải nguy hại
1. Công tác chuẩn bị
a) Bố trí người lao động chuyển chất thải nguy hại từ điểm thu gom lên
phương tiện vận chuyển; người lao động điều khiển phương tiện vận chuyển;
b) Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ lao động (quần, áo, giầy, ủng, mũ, găng tay, khẩu
trang,...); thùng, thiết bị lưu giữ chất thải nguy hại đáp ứng yêu cầu theo quy định
và các dụng cụ lao động cần thiết khác;
c) Kiểm tra phương tiện vận chuyển (xe ô tô tải thùng, xe mô tô, xe gắn máy
hoặc phương tiện vận chuyển khác) đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật, an
toàn giao thông vận tải và bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Vận chuyển chất thải nguy hại
a) Di chuyển phương tiện vận chuyển từ điểm lưu giữ phương tiện đến điểm
thu gom chất thải nguy hại theo lịch trình. Dừng phương tiện, phát tín hiệu dừng
đỗ; đặt biển cảnh báo đảm bảo an toàn giao thông, chuyển chất thải nguy hại vào
đúng vị trí trên phương tiện vận chuyển;
b) Kiểm tra điều kiện an toàn cháy nổ, phòng chống đổ tràn, rơi vãi chất thải
nguy hại trước khi di chuyển phương tiện đến điểm thu gom tiếp theo để tiếp nhận chất
thải nguy hại đến khi đạt tải trọng hoặc thể tích lưu chứa của phương tiện vận chuyển;
-- 8 of 26 --
9
c) Di chuyển phương tiện vận chuyển đến cơ sở xử lý chất thải nguy hại có
giấy phép môi trường theo quy định hoặc điểm lưu giữ chất thải nguy hại theo
lịch trình, ph
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.