Nghị định08/2022/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (10)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 02/2022/TT-BTNMT
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 05/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2022/TT-BTNMT
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dự án “Xây dựng hạ tầng khu dân cư tập trung xóm Lạc Thuần, xã Giao Châu,
huyện Giao Thủy” (sau đây gọi là Dự án) của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng
số 2 tỉnh Ninh Bình (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã Giao Hưng, tỉnh
Ninh Bình với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định này.
-- 1 of 12 --
2
Điều 2. Chủ dự án và UBND xã Giao Hưng có trách nhiệm thực hiện theo
quy định tại Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 9 Điều 1 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c PCT UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND xã Giao Hưng;
- BQLDA đầu tư xây dựng số 2 tỉnh Ninh Bình;
- Trung tâm phục vụ hành chính công;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, VP3,4.
Q_VP3_ ĐTM03
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
-- 2 of 12 --
3
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG XÓM LẠC THUẦN,
XÃ GIAO CHÂU, HUYỆN GIAO THỦY"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /4/2026
của UBND tỉnh Ninh Bình)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng hạ tầng khu dân cư tập trung xóm Lạc Thuần, xã Giao
Châu, huyện Giao Thủy.
- Địa điểm thực hiện: Xã Giao Hưng, tỉnh Ninh Bình (trước đây là xã Giao
Châu, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định).
- Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 2 tỉnh Ninh Bình.
- Địa chỉ liên hệ: Phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình.
- Dự án “Xây dựng hạ tầng khu dân cư tập trung xóm Lạc Thuần, xã Giao
Châu, huyện Giao Thủy” được Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định (cũ) phê duyệt
chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 151/NQ-HĐND ngày 10/12/2024 và đã được
UBND huyện Giao Thủy (cũ) phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
tại Quyết định số 3455/QĐ-UBND ngày 16/6/2022 và Quyết định số 3312A/QĐ-
UBND ngày 23/6/2023.
1.2. Quy mô dự án
- Quy mô: Dự án “Xây dựng hạ tầng khu dân cư tập trung xóm Lạc Thuần, xã
Giao Châu, huyện Giao Thủy” được triển khai trên diện tích 81.421 m2.
- Tổng số lô đất ở là 232 lô đất, gồm: 206 lô nhà ở liền kề, 26 lô nhà ở biệt thự
với quy mô dân số của dự án là 928 người.
1.3. Phạm vi
Dự án “Xây dựng hạ tầng khu dân cư tập trung xóm Lạc Thuần, xã Giao Châu,
huyện Giao Thủy” gồm các hạng mục sau:
- Xây dựng đường giao thông, bó vỉa, vỉa hè, đan rãnh.
- Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa.
- Xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước thải.
- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 120 m3/ngày đêm.
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch và phòng cháy chữa cháy.
- Xây dựng hệ thống cấp điện, điện chiếu sáng.
- Xây dựng hệ thống cây xanh.
- San nền.
-- 3 of 12 --
4
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo điểm đ khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 thì dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường: Dự án có yêu cầu
chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ diện tích khoảng 73.221 m2.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công xây dựng
- Dự án chiếm dụng đất trồng lúa nước 02 vụ, đất mặt nước, thủy lợi, đất giao
thông trong phạm vi dự án có khả năng gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất nông
nghiệp, đời sống, việc làm của các hộ dân bị mất đất.
- Hoạt động dọn dẹp mặt bằng thi công các công trình; vận chuyển nguyên
vật liệu và hoạt động sinh hoạt của công nhân thi công phát sinh tiếng ồn, bụi khí
thải, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
thông thường, chất thải nguy hại, có nguy cơ gây ngập úng, ảnh hưởng đến hoạt
động giao thông đường bộ và tiềm ẩn nguy cơ sự cố tai nạn lao động, tai nạn giao
thông, cháy, nổ.
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt đất trồng lúa nước 02 vụ và hoạt động nạo
vét kênh mương nội đồng phát sinh bùn, đất hữu cơ.
2.2. Giai đoạn vận hành
- Hoạt động của các phương tiện giao thông đi lại của người dân trong phạm
vi dự án.
- Hoạt động xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà dân; hoạt động sinh hoạt của cư
dân trong khu vực dự án.
- Hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế 120
m3/ngày đêm.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai
đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động xây dựng: Phát sinh chủ yếu là nước thải từ công
đoạn rửa vệ sinh máy móc, dụng cụ thi công,... khoảng 3,5 m3/ngàyđêm. Thành
phần ô nhiễm chính là đất, cát,…
- Nước mưa chảy tràn: Lượng mưa chảy tràn trên toàn bộ bề mặt dự án với lưu
lượng khoảng 155.514 m3/năm. Thông số ô nhiễm đặc trưng: Chất rắn lơ lửng, độ
đục,…
-- 4 of 12 --
5
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 01 m3/ngày.đêm. Thành
phần chất ô nhiễm gồm chất hữu cơ và chất vô cơ hoà tan trong nước.
b) Giai đoạn vận hành
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của các hộ dân trong khu dân cư
khoảng 92,8 m3/ngàyđêm. Thành phần chủ yếu gồm pH, BOD5, tổng chất rắn lơ
lửng, tổng Coliform.
- Nước mưa chảy tràn: Lượng mưa chảy tràn trên toàn bộ bề mặt dự án (trừ
diện tích cây xanh) với lưu lượng khoảng 134.591 m3/năm. Thành phần ô nhiễm
chính là đất, cát…
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bóc tách tầng đất mặt; san lấp mặt bằng;
vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu; xây dựng các hạng mục công trình, phát sinh
từ các thiết bị máy móc hoạt động trên công trường như xe tải, máy xúc, máy cắt,
máy đầm,... phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu. Thành phần ô nhiễm: Bụi, khí
SO2, COx, NOx, hydrocacbon...
b) Giai đoạn vận hành
- Khí thải phát sinh từ hoạt động giao thông vận tải với thành phần chủ yếu:
Khí SO2, NOx, CO, CO2, VOC và bụi.
- Việc sử dụng nhiên liệu như than, dầu, gas,... để nấu ăn sẽ phát sinh ra khí
thải và hơi mùi thức ăn. Thành phần chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx, CO2, HF, H2S,
chất hữu cơ…
- Khu vực tập kết rác thải tạm thời, trạm xử lý nước thải trong khu dân cư phát
sinh hơi mùi khí thải với thành phần chủ yếu là khí CH4, NH3, H2S,... phát sinh từ
sự phân huỷ các chất hữu cơ có trong rác thải, nước thải.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 16 kg/ngày. Thành
phần chủ yếu gồm: giấy vụn, vỏ bao bì đựng thực phẩm, vỏ hoa quả,…
- Bùn đất từ hoạt động nạo vét kênh mương phát sinh khoảng 1.548 m3.
- Chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh trong quá trình thi công xây
dựng gồm bê tông, gạch, đá, gỗ vụn khoảng 1.994 tấn; chất thải từ hoạt động di dời,
phá dỡ đường điện, trạm biến áp khoảng 29,125 tấn, chất thải từ hoạt động phá dỡ
lán trại 05 tấn.
b) Giai đoạn vận hành
- Vật liệu lọc thải phát sinh khi thay thế từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
khoảng 6,74 tấn/năm.
-- 5 of 12 --
6
- Chất thải rắn sinh hoạt của người dân khu dân cư khoảng 742,4 kg/ngày; rác
thải công cộng khoảng 72,24 kg/ngày. Thành phần chủ yếu là thức ăn thừa, phần
thải bỏ từ rau, củ, quả và vật dụng gia đình hỏng.
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung khoảng 889,2 kg/năm.
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại (CTNH)
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Chất thải nguy hại từ quá trình thi công xây dựng phát sinh khoảng 815,5 kg.
Thành phần chủ yếu gồm: Giẻ lau dính dầu, sơn thải, que hàn thải, vỏ thùng sơn.
b) Giai đoạn vận hành
Chất thải nguy hại phát sinh khoảng 0,74 kg/ngày. Thành phần chủ yếu gồm:
Pin thải, bóng đèn huỳnh quang hỏng, giẻ lau dính dầu,...
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách khoảng 12.837,04 m3.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung phát sinh chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị
thi công xây dựng (như máy xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt
động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Tiếng ồn từ hoạt động lưu thông các phương tiện giao thông ra vào khu dân
cư và tiếng ồn từ các máy móc, thiết bị như máy phát điện, máy điều hòa;...
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Tác động đến kinh tế - xã hội khu vực, tác động đến giao thông khu vực và
trên tuyến đường vận chuyển; tác động đến người tham gia giao thông; tác động
đến hệ sinh thái, sản xuất nông nghiệp,…
- Trong quá trình thi công xây dựng có thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh, thiên tai,...
b) Giai đoạn vận hành
Khi dự án đi vào hoạt động có thể xảy ra các tác động như cháy nổ, tai nạn lao
động, tai nạn giao thông, sự cố từ trạm xử lý nước thải,...
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Chủ dự án lắp đặt 02 nhà vệ sinh di động có thể
-- 6 of 12 --
7
tích bể chứa nước thải khoảng 03 m3/bể/nhà vệ sinh. Chất thải từ nhà vệ sinh di
động được chủ dự án thuê đơn vị có chức năng thu gom và xử lý với tần suất 02
tuần/lần.
- Nước thải phát sinh từ quá trình xây dựng: Chủ dự án sẽ khai thông tuyến
thoát nước tự nhiên có trong khu vực dự án và đào rãnh thu gom nước xung quanh
chân công trình để thoát nước. Nước thải sau thu gom sẽ chảy qua 03 hố ga lắng
cặn, mỗi hố ga có kích thước (1x1x1,5) m tương ứng với thể tích khoảng 1,5 m3/hố,
thường xuyên nạo vét cặn lắng trong hố ga, nước thải được tận dụng dùng để tưới
ẩm dập bụi, không thải ra ngoài môi trường.
- Đối với nước mưa chảy tràn: Chủ dự án tiến hành che chắn nguyên vật liệu
tập kết tại công trường để hạn chế nước mưa cuốn trôi các tạp chất bẩn; đào rãnh
tiêu thoát nước kịp thời ra kênh xung quanh dự án tránh hiện tượng ngập úng cục
bộ. Cử công nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
b) Giai đoạn vận hành
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Toàn bộ nước thải phát sinh khi dự án đi vào
vận hành sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất thiết kế
120 m3/ngày đêm và xử lý đạt QCVN 14:2025/BTNMT (Bảng 1, cột B) trước khi
thải ra kênh CG3B-2 phía Đông Bắc dự án qua 01 cửa xả.
- Chủ dự án xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa tách riêng hệ thống
thu gom, xử lý nước thải.
- Đối với nước mưa: Bố trí hệ thống cống thoát nước mặt dọc trên hè đường,
cống chịu lực và hệ thống hố ga. Nước mưa được thu gom theo các tuyến cống
thoát nước ra kênh CG5 và CG3B-2 phía Đông Bắc dự án qua 03 cửa xả.
- Đối với nước thải sinh hoạt
+ Nước thải sinh hoạt của nhà dân sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại
được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải công suất 120 m3/ngày đêm, quy
trình xử lý như sau: Nước thải sinh hoạt Ngăn thu (01 ngăn) Ngăn yếm khí
(01 ngăn) Ngăn hiếu khí (01 ngăn) Ngăn lắng (01 ngăn) Ngăn lọc (01
ngăn) Ngăn khử trùng (01 ngăn) Hố ga (nước thải đạt QCVN
14:2025/BTNMT; Bảng 1, cột B, với F ≤ 2.000 m3/ngày) Cống D600 Nước
thải chảy ra kênh CG3B-2 phía Đông Bắc dự án.
+ Tọa độ điểm xả thải dự kiến: X(m) = 2241208,990; Y(m) = 595039,763
(Theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105030’, múi chiếu 30).
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Sử dụng tôn hoặc bạt che chắn cao 2,5 m bao quanh khu vực xây dựng gần
khu dân cư xung quanh dự án (phía Tây và phía Nam) để hạn chế bụi, khí thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng để hạn chế bụi, khí thải ảnh hưởng
đến môi trường xung quanh.
-- 7 of 12 --
8
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đảm bảo quy
định về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường, không sử dụng thiết bị thi
công cũ, lạc hậu; các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng sử dụng
nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ, chở đúng tải trọng cho phép và có bạt che
chắn, hạn chế chất thải rơi xuống dọc tuyến đường vận chuyển.
- Không đốt các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án.
- Đối với khí thải phát sinh từ quá trình rải bê tông nhựa và quá trình sơn kẻ
nhiệt đường: Trang bị ủng, găng tay, quần áo bảo hộ lao động, khẩu trang,… cho
công nhân khi rải bê tông nhựa và sơn kẻ nhiệt đường để tránh ảnh hưởng bởi nhiệt,
khí và tai nạn lao động có thể xảy ra. Không rải bê tông nhựa khi có gió to, trời
mưa nhằm giảm thiểu hơi mùi nhựa nóng phát sinh.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải từ hoạt động giao thông: Trồng và chăm
sóc cây xanh trên vỉa hè, đường giao thông; kẻ vạch phân luồng giao thông.
- Trồng cây xanh với diện tích đảm bảo theo quy hoạch được phê duyệt.
- Để giảm thiểu bụi trong giai đoạn xây dựng nhà ở, các hộ dân thực hiện các
biện pháp sau: Sử dụng bạt che chắn khu vực chứa vật liệu xây dựng và tưới nước
tạo độ ẩm của vật liệu; các phương tiện vận chuyển phải chở đúng trọng tải và có
bạt che chắn.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
và vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 và Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày
29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rác (thể tích 100 lít/thùng) tại
khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt. Hợp đồng với đơn vị thu gom rác
thải địa phương hàng ngày thu gom, vận chuyển, xử lý tại khu xử lý rác thải tập
trung của xã theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Chủ dự án sẽ quy hoạch vị trí tập kết phù
hợp, thuận tiện trong quá trình vận chuyển và không ảnh hưởng đến quá trình thi
công xây dựng, đồng thời giám sát nhà thầu thực hiện.
+ Đối với chất thải rắn từ di dời đường dây điện, trạm biến áp được thu hồi,
bàn giao cho đơn vị có chức năng quản lý theo quy định.
+ Đối với khối lượng gạch, đá, sắt thép,… từ quá trình thi công thu gom tái sử
-- 8 of 12 --
9
dụng hoặc bán cho đơn vị có nhu cầu sử dụng.
b) Giai đoạn vận hành
Thực hiện thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 4,
Điều 75. Luật Luật Bảo vệ môi trường trước khi vận chuyển đến địa điểm xử lý theo
quy định.
- Rác thải sinh hoạt: Các hộ dân tiến hành phân loại rác thải tại nguồn theo
quy định; đơn vị thu gom rác thải của địa phương tiến hành thu gom, vận chuyển
02 ngày/lần và vận chuyển xử lý theo quy định.
- Rác thải công cộng được đội vệ sinh môi trường xã Giao Hưng quét dọn, thu
gom, phân loại, vận chuyển đến bãi rác thải tập trung của địa phương để xử lý theo
quy định.
- Đối với bùn thải từ hệ thống bể xử lý nước thải sinh hoạt tập trung: Được lưu
giữ trong các ngăn xử lý và định kỳ thuê đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo
quy định.
- Đối với chất thải rắn là vật liệu lọc thải (đá, sỏi cuội, cát,…) từ hệ thống xử
lý nước thải sinh hoạt: Vật liệu lọc thải sẽ được định kỳ thay thế và hợp đồng với
đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo quy định.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử lý chất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 và Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025
của Chính phủ; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, Thông tư số
07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày
29/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Bố trí kho giữ chất thải nguy hại có diện tích 05 m2 gần khu vực tập kết vật
liệu xây dựng trong khu vực dự án. Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức
năng để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại phát sinh theo quy định.
b) Giai đoạn vận hành
UBND xã Giao Hưng sẽ đưa ra các biện pháp tuyên truyền, khuyến khích
người dân phân loại chất thải nguy hại tại nguồn (để thu gom riêng). Bố trí thùng
chứa chất thải nguy hại tại khu hạ tầng kỹ thuật. Hợp đồng với đơn vị chức năng để
thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng đất hữu cơ từ quá trình bóc tách bề mặt đất trồng lúa 02 vụ (sau
khi trừ diện tích cây xanh) khoảng 12.837,04 m3.
- Lượng đất bóc tách tầng đất mặt sử dụng 10.223,11 m3 tại vị trí trồng cây
xanh trong khu vực dự án.
-- 9 of 12 --
10
- Lượng đất mặt còn lại là 2.613,93 m3 (nhân với hệ số nở rời là 1,2 khi vận
chuyển ra bên ngoài là 3.136,176 m3) sẽ vận chuyển ra khỏi phạm vi dự án đến khu
sân vận động cũ thuộc đất công của xã do UBND xã Giao Hưng quản lý, cách vị trí
thực hiện dự án khoảng 3,8 km về phía Bắc. UBND xã Giao Hưng có trách nhiệm
thực hiện theo biên bản thỏa thuận giữa UBND xã và Chủ đầu tư.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng
- Bố trí thời gian vận chuyển vật liệu và vận hành thiết bị thi công, tránh vận
hành trong thời gian nghỉ trưa và vào ban đêm.
- Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
- Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
- Trang bị bảo hộ lao động, dụng cụ chống ồn cho công nhân lao động tham
gia thi công trên công trường.
- Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su... được lắp giữa máy và bệ máy, đồng thời
định kỳ kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm t
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.