Nghị định23/VBHN-BXDBan hành: 01/12/2017Còn hiệu lực
Nghị định Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (10)
- Sửa đổiNghị định 142/2017/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 142/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 142/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 123/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiLuật 67/2020/QH
- Sửa đổiLuật 48/2014/QH
- Sửa đổiNghị định 80/2026/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 80/2026/NĐ-CP
- Bãi bỏNghị định 80/2026/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 123/2021/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm
hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử
phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành
chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm
quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; việc thi
hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu
quả.
2.3 Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được quy định tại
Nghị định này, bao gồm:
a) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng
hàng hải;
b) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;
c) Vi phạm quy định về hoạt động của tàu thuyền;
d) Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu thuyền và bố trí thuyền
viên; sử dụng chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên;
đ) Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải;
e) Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vận tải biển, vận tải đa
phương thức, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn
hàng hải;
CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường thủy nội địa, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và
Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
48/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường thủy nội địa”.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 2 of 84 --
3
g) Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải,
sửa chữa tàu thuyền và hoạt động phá dỡ tàu thuyền;
h) Vi phạm quy định về an toàn Công-te-nơ;
i) Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải; trục vớt tài
sản chìm đắm và báo hiệu hàng hải;
k) Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên;
l) Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;
m) Vi phạm quy định về lao động hàng hải; khai báo tai nạn lao động hàng
hải;
n) Vi phạm quy định về phòng chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải;
o) Vi phạm quy định về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong lĩnh
vực hàng
p)4 Vi phạm các quy định đối với hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra,
kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.
q)5 Vi phạm quy định về niêm yết thông tin về giá, phụ thu ngoài giá trong
lĩnh vực hàng hải.
3.6 Các hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ, e, i và l khoản 2
Điều này nếu xảy ra ở ngoài vùng nước cảng biển mà chưa được quy định tại
Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục
địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt theo quy
định tại Nghị định này.
4. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực hàng hải
không được quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định của các
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực liên quan. Người có
thẩm quyền xử phạt quy định tại các Điều 60, 61, 62 và 63 của Nghị định này
khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản này được xử
phạt theo thẩm quyền.
5. Việc xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được thực
4 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2026.
5 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2026.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 3 of 84 --
4
hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
hàng hải; người có thẩm quyền lập biên bản và người có thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.
2. Cá nhân, tổ chức nước ngoài vi phạm hành chính trong phạm vi lãnh thổ,7
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc trên tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này và quy định có
liên quan của pháp luật Việt Nam về xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp
điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có
quy định khác.
2a.8 Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức chính trị - xã hội nghề nghiệp;
c) Đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
2b.9 Hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và
hộ gia đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị
xử phạt vi phạm như đối với cá nhân.
3. Căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều
1 Nghị định này, người có thẩm quyền xác định cụ thể việc xử phạt đối với tổ
chức, cá nhân để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính10
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải là 01 năm;
riêng đối với hành vi vi phạm hành chính về xây dựng cảng biển, cảng cạn, công
trình hàng hải, bảo vệ môi trường, quản lý giá, quản lý lao động ngoài nước thì
thời hiệu xử phạt là 02 năm.
7 Cụm từ “nội thủy, lãnh hải” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-
CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
10 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
-- 4 of 84 --
5
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. a. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm
hành chính đang thực hiện11
1. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc gồm những hành vi vi phạm hành
chính sau đây:
a) Hành vi vi phạm quy định về xếp hàng hóa tại điểm a khoản 1, khoản 2,
khoản 3 Điều 16 Nghị định này. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính
từ thời điểm phát hiện hành vi chở hàng vượt trọng tải (khối lượng hàng hóa
chuyên chở) cho phép tham gia giao thông của phương tiện;
b) Các hành vi được phát hiện thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật
nghiệp vụ. Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểm phương
tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận hành vi vi phạm;
c) Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không
thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này nhưng đã được
thực hiện xong trước thời điểm người có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm.
Trong trường hợp không có tài liệu, chứng cứ để xác định chính xác thời điểm
chấm dứt hành vi vi phạm thì các hành vi vi phạm này vẫn được xác định là còn
trong thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
2. Các hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này là các hành vi vi phạm hành
chính đang thực hiện.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục
hậu quả
1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải phải
chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây đối với mỗi hành vi vi
phạm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2.12 Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c)13 Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm: giấy chứng
11 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
12 Khoản này được sửa đổi, bố sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao
thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
13 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
-- 5 of 84 --
6
nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ không do
cơ quan có thẩm quyền cấp và phương tiện được sử dụng để vi phạm hành
chính.
3.14 Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải còn
phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Chương II
Nghị định này, bao gồm:
a) Buộc thay đổi, sửa tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng,
cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo
quy định;
Buộc bố trí đủ cán bộ an ninh cảng biển theo quy định;
Buộc có kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt theo quy định;
Buộc thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng đúng thời
hạn quy định hoặc sau sự cố va chạm, đâm va có ảnh hưởng đến kết cấu công
trình hàng hải;
b) Buộc bố trí, lắp đặt trang thiết bị cứu sinh của tàu thuyền đúng quy định;
Buộc thiết lập đầy đủ báo hiệu hàng hải theo quy định hoặc thiết lập báo
hiệu hàng hải phù hợp theo quy định;
Buộc di dời đăng đáy, lồng bè hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng
thủy sản trong vùng nước cảng biển không đúng vị trí quy định;
Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi;
d) Buộc khắc phục hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận
chuyển đổ chất nạo vét trong thi công phải bảo đảm hoạt động sẵn sàng, liên tục;
đ) Buộc lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận
chuyển đổ chất nạo vét trong thi công;
Buộc phải có hoặc thực hiện hoặc thực hiện đúng phương án bảo đảm an
toàn hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Buộc hạ phần hàng xếp vượt quá trọng tải cho phép chở của xe ô tô
trong trường hợp xe ô tô được xếp hàng chưa rời khỏi khu vực xếp hàng;
g) Buộc xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải hoặc buộc tổ chức
thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt;
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
-- 6 of 84 --
7
Buộc xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo quy định;
h) Buộc thay đổi, sửa chữa tên cảng cạn đúng với tên do cơ quan có thẩm
quyền công bố;
Buộc khai báo bổ sung và đính chính thông tin;
i) Buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác
theo quy định;
Buộc hoàn trả chi phí trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định;
k) Buộc di chuyển chướng ngại vật trên mặt cầu cảng về đúng nơi quy định;
Buộc di dời khỏi vùng hoạt động cho phù hợp với cấp tàu hoạt động;
l) Buộc cho rời tàu thuyền số người hoặc dỡ lên khỏi tàu thuyền số lượng
hàng hóa chuyên chở vượt quy định;
Buộc tàu thuyền phải rời khỏi vị trí;
Buộc khôi phục nguyên trạng vị trí báo hiệu, kết cấu công trình nếu làm di
chuyển vị trí hoặc ảnh hưởng đến kết cấu công trình báo hiệu;
m) Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi vận tải hàng
hóa siêu trường, siêu trọng;
Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định;
Buộc làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định;
n) Buộc khai báo đầy đủ, chính xác thông tin xuống, rời tàu và bố trí chức
danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý
thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định;
o) Buộc bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu phù hợp với giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động của
hoa tiêu hàng hải;
Buộc cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa
tiêu hàng hải bắt buộc hoặc trên tuyến dẫn tàu được giao;
Buộc sử dụng hoặc bố trí đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu theo quy định
hoặc sử dụng phương tiện đưa, đón hoa tiêu bảo đảm điều kiện an toàn;
Buộc bố trí đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định;
p) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
lượng pháo hiệu hàng hải đã được nhập khẩu;
q) Buộc bố trí thời gian nghỉ ngơi cho thuyền viên theo quy định;
Buộc cung cấp nhu yếu phẩm, lương thực thực phẩm cho thuyền viên làm
việc trên tàu;
Buộc cung cấp kinh phí cho thuyền viên hồi hương;
-- 7 of 84 --
8
Buộc thực hiện trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao
động, bệnh nghề ng
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.