Thông tư liên tịch01/2014/TTLT-Ban hành: 06/01/2014Còn hiệu lực
Thông tư liên tịch Hướng dẫn thi hành Điều 32a của Bộ luật tố tụng dân sự
Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành quy định tại Điều 32a của Bộ luật tố
tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Bộ luật tố tụng dân sự được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011 (sau đây viết tắt là
BLTTDS) về thẩm quyền của Tòa án trong việc xem xét hủy quyết định cá biệt rõ
ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức
đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Tòa
án có nhiệm vụ giải quyết.
Điều 2. Xác định quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật
1. Quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật có thể bị Tòa án xem xét hủy khi
giải quyết vụ việc dân sự nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Quyết định cá biệt là quyết định hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 28
Luật Tố tụng hành chính và hướng dẫn tại điểm a và b khoản 1 Điều 1 Nghị
quyết số 02/2011/NQ-HĐTP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng Thẩm
phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Tố
tụng hành chính;
-- 1 of 6 --
4 CÔNG BÁO/Số 179 + 180/Ngày 08-02-2014
b) Quyết định cá biệt được ban hành không đúng thẩm quyền, thủ tục, nội
dung do pháp luật quy định xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự
trong vụ việc dân sự mà Tòa án đang có nhiệm vụ giải quyết.
2. Tòa án xem xét hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật khi đương sự có
yêu cầu bằng văn bản hoặc trình bày yêu cầu tại Tòa án trong quá trình Tòa án giải
quyết vụ việc dân sự.
Điều 3. Hình thức yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật
của đương sự
Yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật thực hiện theo hình thức
sau đây:
1. Yêu cầu được thể hiện trong đơn khởi kiện vụ án dân sự, đơn yêu cầu giải
quyết việc dân sự hoặc đơn yêu cầu độc lập. Đơn khởi kiện vụ án dân sự, đơn yêu
cầu giải quyết việc dân sự hoặc đơn yêu cầu độc lập phải có yêu cầu hủy quyết
định cá biệt theo quy định tại Điều 105 Luật Tố tụng hành chính.
2. Trường hợp đương sự trình bày yêu cầu tại Tòa án thì Tòa án có trách nhiệm
lập biên bản. Biên bản phải có chữ ký của Thẩm phán và đương sự.
3. Trường hợp đương sự yêu cầu tại phiên tòa thì được ghi nhận trong biên bản
phiên tòa.
Điều 4. Giải quyết yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật
của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm
Tại phiên tòa sơ thẩm đương sự mới yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái
pháp luật, Tòa án xem xét thấy yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp
luật của đương sự không có cơ sở, thì không chấp nhận yêu cầu của đương sự.
Trường hợp có cơ sở, thì Tòa án căn cứ khoản 1 Điều 199 BLTTDS để hoãn phiên
tòa và đưa cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đã ban
hành quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật đó tham gia tố tụng và giải quyết
theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.
Điều 5. Thời hiệu
Tòa án không áp dụng thời hiệu quy định trong pháp luật tố tụng hành chính
khi xem xét yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật.
Điều 6. Tạm ứng án phí, án phí
Đương sự không phải nộp tạm ứng án phí và không phải chịu án phí đối với
yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật.
Điều 7. Xác định thẩm quyền của Tòa án hủy quyết định cá biệt rõ ràng
trái pháp luật
1. Việc xác định thẩm quyền của Tòa án khi đương sự có yêu cầu Tòa án hủy
quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật được thực hiện theo quy định tại Điều 29
-- 2 of 6 --
CÔNG BÁO/Số 179 + 180/Ngày 08-02-2014 5
và Điều 30 Luật Tố tụng hành chính và hướng dẫn tại Điều 4 Nghị quyết số
02/2011/NQ-HĐTP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án
nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Tố tụng hành chính.
2. Trường hợp sau khi Tòa án nhân dân cấp huyện đã thụ lý vụ việc dân sự,
đương sự mới bổ sung yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật do cơ
quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 30
Luật Tố tụng hành chính ban hành và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp
tỉnh, thì Tòa án nhân dân cấp huyện ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án
nhân dân cấp tỉnh giải quyết theo thẩm quyền quy định của BLTTDS.
3. Trường hợp khi Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý vụ việc dân sự nhưng
trong quá trình giải quyết, thấy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật hoặc quyết
định cá biệt thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại Điều 29
Luật Tố tụng hành chính, thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh vẫn tiếp tục giải quyết vụ
việc dân sự.
4. Trường hợp khi Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã thụ lý vụ việc dân sự nhưng
trong quá trình giải quyết, đương sự rút yêu cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái
pháp luật hoặc người ban hành quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật sửa đổi,
hủy bỏ quyết định đó, thì Tòa án nhân dân cấp tỉnh vẫn tiếp tục giải quyết vụ việc
dân sự.
Điều 8. Xác định thẩm quyền trong trường hợp đương sự có yêu cầu hủy
quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật trong vụ việc dân sự, đồng thời có
đơn khiếu nại hoặc đơn khởi kiện vụ án hành chính
Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, nếu đương sự có yêu cầu hủy quyết
định cá biệt rõ ràng trái pháp luật, thì Tòa án phải hỏi đương sự để làm rõ về việc
ngoài yêu cầu này, đương sự có đơn khiếu nại theo pháp luật khiếu nại hoặc khởi
kiện vụ án hành chính theo quy định của Luật Tố tụng hành chính hay không.
Trường hợp đương sự có đơn khiếu nại theo pháp luật khiếu nại hoặc khởi kiện
vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó, thì Tòa án hướng dẫn đương sự
như sau:
1. Trường hợp quyết định cá biệt liên quan đến một người mà người đó có yêu
cầu hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật trong vụ việc dân sự mà Tòa án
đang giải quyết, đồng thời có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết
khiếu nại hoặc có đơn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền đối
với quyết định cá biệt đó, thì Tòa án yêu cầu đương sự phải làm văn bản lựa chọn
hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt để khẳng định việc khiếu nại đến
người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa
án có thẩm quyền, hoặc yêu cầu hủy quyết định cá biệt đó trong cùng vụ việc dân
sự. Nếu đương sự không làm văn bản lựa chọn, thì Tòa án phải lập biên bản về
việc đương sự không lựa chọn hình thức giải quyết.
-- 3 of 6 --
6 CÔNG BÁO/Số 179 + 180/Ngày 08-02-2014
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu
của Tòa án, nếu đương sự không có văn bản lựa chọn hình thức giải quyết đối
với quyết định cá biệt hoặc văn bản lựa chọn tiếp tục khiếu nại đến người có
thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có
thẩm quyền, mà việc giải quyết đối với quyết định cá biệt này có ảnh hưởng
trực tiếp đến việc giải quyết vụ việc dân sự mà Tòa án đang xem xét giải
quyết, thì Tòa án căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 189 BLTTDS để ra quyết
định tạm đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, chờ kết quả giải quyết khiếu nại
hoặc kết quả giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định cá biệt đó. Tòa án
phải gửi ngay quyết định tạm đình chỉ này cho đương sự, người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại hoặc Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính đối với
quyết định cá biệt đó và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Nếu đương sự lựa chọn giải quyết yêu cầu hủy quyết định cá biệt trong cùng
vụ việc dân sự, thì Tòa án yêu cầu đương sự làm thủ tục rút đơn khiếu nại hoặc rút
đơn khởi kiện vụ án hành chính và tiến hành giải quyết vụ việc dân sự theo thẩm
quyền, đồng thời, Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự phải thông báo cho người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính
đối với quyết định cá biệt đó biết.
2. Trường hợp quyết định cá biệt có liên quan đến nhiều người mà chỉ có một
người khởi kiện vụ việc dân sự, đồng thời có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền đối
với quyết định cá biệt đó, những người khác còn lại không khởi kiện vụ việc dân sự
và cũng không khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc khởi
kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, thì thẩm quyền giải quyết được xác
định như trường hợp được hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp quyết định cá biệt có liên quan đến nhiều người mà có người
khởi kiện vụ việc dân sự, có người có đơn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải
quyết khiếu nại, có người khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền, thì
Tòa án lập biên bản và yêu cầu các đương sự thỏa thuận bằng văn bản lựa chọn
hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt để khẳng định việc sẽ tiếp tục khiếu
nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, hoặc khởi kiện vụ án hành chính
tại Tòa án có thẩm quyền, hoặc đề nghị giải quyết trong vụ việc dân sự.
Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của
Tòa án, nếu các đương sự không thỏa thuận hoặc không thoả thuận được về việc lựa
chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt hoặc các đương sự thỏa thuận lựa
chọn khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hoặc khởi kiện trong vụ
án hành chính đối với quyết định cá biệt đó, thì Tòa án căn cứ vào khoản 4 Điều 189
BLTTDS để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự, chờ kết quả giải
quyết khiếu nại, kết quả giải quyết vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền. Tòa án
phải gửi ngay quyết định tạm đình chỉ này cho các đương sự, người có thẩm quyền
-- 4 of 6 --
CÔNG BÁO/Số 179 + 180/Ngày 08-02-2014 7
giải quyết khiếu nại hoặc Tòa án đang giải quyết vụ án hành chính đối với quyết định
cá biệt đó và Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp.
Nếu các đương sự thỏa thuận lựa chọn giải quyết đối với quyết định cá biệt
trong cùng vụ việc dân sự, thì Tòa án yêu cầu các đương sự làm thủ tục rút đơn
khiếu nại, đơn khởi kiện vụ án hành chính và giải quyết vụ việc dân sự theo thẩm
quyền, đồng thời, Tòa án đang giải quyết vụ việc dân sự phải thông báo cho người
có thẩm quyền đang giải quyết khiếu nại và Tòa án đang giải quyết vụ án hành
chính đối với quyết định cá biệt biết.
4. Việc lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá biệt của đương sự
phải được lập thành văn bản.
Nếu đương sự trực tiếp đến Tòa án trình bày việc lựa chọn hình thức giải quyết
đối với quyết định cá biệt, thì Thẩm phán hoặc Thư ký Tòa án lập biên bản có chữ
ký của Thẩm phán hoặc Thư ký Tòa án và đương sự.
Nếu đương sự gửi văn bản lựa chọn hình thức giải quyết đối với quyết định cá
biệt qua đường bưu điện, thì đương sự phải ký vào văn bản này và có chứng thực
của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng của cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định cá biệt
1. Ngay sau khi nhận được yêu cầu xem xét hủy quyết định cá biệt rõ ràng trái
pháp luật, Tòa án phải gửi thông báo cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ
quan, tổ chức ban hành quyết định cá biệt biết về việc quyết định cá biệt đó bị yêu cầu
hủy. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, cơ
quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành quyết định cá biệt
đó phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu hủy quyết định cá
biệt đó và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có).
Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức ban hành quyết
định cá biệt có quyền và nghĩa vụ tham gia tố tụng theo yêu cầu của Tòa án với tư
cách là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của BLTTDS.
2. Cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức có nghĩa vụ
cung cấp văn bản, tài liệu liên quan đến quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật bị
yêu cầu hủy có liên quan trong vụ việc dân sự đang được giải quyết theo yêu cầu
của Tòa án.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 3 năm 2014.
2. Đối với những vụ việc dân sự đã được Tòa án thụ lý trước ngày Thông tư
liên tịch này có hiệu lực, nhưng kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực mới
giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì áp dụng
Thông tư liên tịch này để giải quyết.
-- 5 of 6 --
8 CÔNG BÁO/Số 179 + 180/Ngày 08-02-2014
Điều 11. Việc giải thích, hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần được giải thích hoặc hướng
dẫn bổ sung, thì Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các địa phương, các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Bộ Tư pháp để có giải thích, hướng dẫn bổ sung kịp thời.
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TƯ PHÁP
THỨ TRƯỞNG
Đinh Trung Tụng
KT. VIỆN TRƯỞNG
VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Thị Thủy Khiêm
KT. CHÁNH ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÓ CHÁNH ÁN
Tống Anh Hào
-- 6 of 6 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.