Thông tư1219/TTBan hành: 14/09/2021Còn hiệu lực
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT ngày 14
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (7)
- Sửa đổiNghị định 78/2016/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2016/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2016/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2016/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 18/2021/TT-BGTVT
- Sửa đổiNghị định 08/2021/NĐ-CP
- Bãi bỏThông tư 18/2021/TT-BGTVT
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2021/TT-
BGTVT ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy
định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:
“Điều 2. Vị trí và chức năng
1. Cảng vụ đường thủy nội địa là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà
nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy
nội địa (sau đây viết tắt là cảng, bến), khu neo đậu; trên luồng, tuyến khi có sự
-- 1 of 4 --
2
phân công của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải nhằm bảo đảm việc chấp hành
quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và bảo vệ
môi trường.
2. Cảng vụ đường thủy nội địa có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được
sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng
thương mại theo quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Cảng, bến, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển được Bộ Giao thông
vận tải giao.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Phạm vi quản lý của Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Sở Giao
thông vận tải (sau đây viết tắt là Sở) của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương bao gồm các cảng, bến (trừ bến khách ngang sông), khu neo
đậu đã được công bố, cấp phép hoạt động, cụ thể như sau:
a) Cảng, bến, khu neo đậu trên đường thủy nội địa địa phương;
b) Cảng, bến, khu neo đậu trên đường thủy nội địa chuyên dùng nối với
đường thủy nội địa địa phương;
c) Cảng, bến, khu neo đậu trong vùng nước cảng biển thuộc địa giới hành
chính của địa phương được Bộ Giao thông vận tải giao;
d) Cảng, bến, khu neo đậu theo quy định tại khoản 1 Điều này được Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải phân cấp theo quy định.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và khoản 4 như sau:
“2. Kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật trong phạm vi của cảng,
bến, khu neo đậu về: an toàn, an ninh và bảo vệ môi trường đối với phương tiện,
tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài; giấy chứng nhận khả năng
chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và
danh bạ thuyền viên; thiết bị xếp, dỡ hàng hóa, giấy chứng nhận, chứng chỉ của
người điều khiển thiết bị xếp dỡ hàng hóa theo quy định.
3. Cấp giấy phép hoặc lệnh điều động cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ,
phương tiện thủy nước ngoài ra, vào cảng, bến, khu neo đậu theo quy định. Không
cho phương tiện, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài ra, vào cảng,
bến, khu neo đậu khi cảng, bến, khu neo đậu hoặc phương tiện, tàu biển, thủy phi
cơ, phương tiện thủy nước ngoài không bảo đảm điều kiện an toàn, an ninh và bảo
vệ môi trường hoặc cảng, bến, khu neo đậu không đủ điều kiện hoạt động theo
quy định của pháp luật.
-- 2 of 4 --
3
4. Thực hiện công tác quản lý luồng, tuyến theo phân công của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải; thông báo hiện trạng của luồng, tuyến cho phương tiện,
tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước ngoài.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 và khoản 13 như sau:
“12. Xác nhận việc trình báo đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật;
thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với việc bắt giữ tàu biển hoặc
thả tàu biển đang bị bắt giữ theo quy định.
13. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định pháp luật về giao thông đường
thủy nội địa của các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi trách nhiệm; tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, công dân; phòng,
chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử phạt vi phạm
hành chính; thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.”.
4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c và điểm d khoản 1 như sau:
“b) Phòng Tài chính – Kế toán;
c) Phòng An toàn;
d) Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa
Cảng vụ đường thủy nội địa có thể có một hoặc một số Đại diện Cảng vụ
đường thủy nội địa.
Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa là tổ chức tương đương phòng, thực
hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng, bến, khu neo đậu theo
quy định; được sử dụng con dấu riêng theo quy định.
Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa có trách nhiệm bố trí nhân sự của Đại
diện Cảng vụ đường thủy nội địa tại các văn phòng hoặc tại cảng, bến hoặc trên
phương tiện để làm thủ tục vào, rời cảng, bến, khu neo đậu trong phạm vi quản lý
theo quy định.
Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa
thực hiện theo quy định.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội địa quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của các phòng chuyên môn nghiệp vụ; quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, phạm vi quản lý của Đại diện Cảng vụ đường thủy nội địa theo quy
định.”.
Điều 2. Bãi bỏ điểm đ khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2021/TT-BGTVT
ngày 14 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về
tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội địa
-- 3 of 4 --
4
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Giám
đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Tư pháp, Nội vụ,
Tài chính, NN&PTNT, KH&ĐT, TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ủy ban ATGT Quốc gia;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Công báo;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, TCCB.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.