Quyết định55/NgBan hành: 02/04/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Bãi bỏQuyết định 25/2025/QĐ-UBND
- Bãi bỏQuyết định 25/2025/QĐ-UBND
Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường
thiệt hại về cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Điều khoản thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 4 năm 2026 và bãi
bỏ Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây
trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 54/2024/QĐ-UBND ngày
-- 1 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 3
31 tháng 10 năm 2024 của UBND tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định đơn giá bồi
thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Phú Yên.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và
Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thiên Văn
-- 2 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 4
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi
trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định về đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật
nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản
6 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết
số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Quy định này quy định mức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà gây
thiệt hại đối với vật nuôi khác không phải là thủy sản không thể di chuyển trên địa
bàn tỉnh Đắk Lắk theo khoản 4 Điều 103 Luật số 31/2024/QH15.
3. Những nội dung liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất không quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của
pháp luật hiện hành.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Nông
nghiệp và Môi trường.
2. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
3. Người có đất thu hồi và chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi gắn liền với đất thu
hồi.
4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất hoặc có liên quan đến việc xác định giá cây trồng, vật
nuôi theo quy định của pháp luật.
Chương II
ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI
Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp lâu năm được quy định chi
tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
-- 3 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 5
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây ăn quả được quy định chi tiết tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây công nghiệp khác và cây dược liệu được
quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây hằng năm được quy định chi tiết tại Phụ
lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.
5. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây cảnh, cây xanh và cây hoa được quy định
chi tiết tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.
6. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng lâm nghiệp được quy định chi tiết
tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quyết định này.
7. Đơn giá bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi không thể di chuyển được
quy định chi tiết tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định này.
Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 4. Điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật
nuôi
Trong trường hợp giá thị trường của các loại cây trồng, vật nuôi có biến động
tăng hoặc giảm trên 20% và liên tục trong thời gian 6 tháng trở lên so với đơn giá
bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi quy định tại Quyết định này thì đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp xã đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Chương II ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 5. Xử lý một số vấn đề phát sinh
1. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích đất canh tác gieo trồng nhiều
loại cây trồng có chu kỳ sinh trưởng, chăm sóc, sản phẩm thu hoạch và kinh doanh
khác nhau. Khi thực hiện công tác kiểm đếm cây trồng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư phải xác định như sau:
a) Trường hợp vườn cây có trồng xen canh nhiều loại cây, thì tính giá trị bồi
thường cây trồng chính theo đúng mật độ quy định (cây trồng chính là loại cây
trồng có giá trị bồi thường cao nhất hoặc cây có giá trị kinh tế cao), các loại cây
trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ được tính hỗ trợ 80% đơn giá cây trồng
cùng chủng loại, cây trồng tương đương quy định tại Quyết định này. Tổng giá trị
bồi thường, hỗ trợ của cây trồng xen và cây trồng chính vượt mật độ không được
vượt quá 80% giá trị bồi thường cây trồng chính đúng mật độ.
b) Trường hợp cây trồng chính đã đủ mật độ quy định nhưng diện tích thu
hồi vẫn còn thì được tính thêm cây trồng chính thứ 2, 3,... (đúng mật độ) để phủ
diện tích.
c) Trường hợp cây trồng chính trồng đúng quy trình kỹ thuật được cấp có
thẩm quyền ban hành có quy định các loại cây được phép trồng xen đảm bảo mật
độ trên cùng một đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi, thì cây trồng xen đó được
tính bằng 100% đơn giá quy định tại Quyết định này.
-- 4 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 6
d) Cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng có chứng nhận của cơ quan thẩm quyền,
còn trong thời gian được phép khai thác được nhân hệ số 1,5 lần.
2. Đối với trường hợp cây hồ tiêu, cây trầu không, cây thanh long được trồng
trên trụ thì được bồi thường, hỗ trợ như sau:
a) Trụ cây sống: hỗ trợ bằng 80% đơn giá của cây trồng cùng loại, cây trồng
tương đương tại Quyết định này.
b) Trụ bê tông, trụ gỗ, trụ gạch: căn cứ vào loại trụ, kích thước của mỗi loại
trụ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiến hành khảo sát thực
tế tại địa phương đơn giá của mỗi loại trụ theo giá thị trường để tính mức bồi
thường, hỗ trợ và cùng đưa vào phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ
trợ tái định cư trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt. Mức tính bồi thường,
hỗ trợ sau khi xác định đơn giá mỗi loại trụ như sau:
- Đối với trường hợp trụ có thể di dời và tái sử dụng, mức hỗ trợ tối đa bằng
60% đơn giá của mỗi loại trụ.
- Đối với trường hợp trụ không thể di dời, không tái sử dụng được, mức hỗ
trợ bằng 100% đơn giá của mỗi loại trụ.
3. Đối với loại cây trồng, vật nuôi không có quy định trong danh mục bảng
đơn giá tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt
bằng tính toán áp dụng đơn giá bồi thường, hỗ trợ loại cây trồng, vật nuôi cùng
nhóm có giá trị tương đương. Trường hợp không áp dụng được đơn giá bồi thường,
hỗ trợ cây trồng, vật nuôi cùng nhóm hoặc tương đương thì Tổ chức làm nhiệm vụ
bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt trước khi đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi
thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi trước ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành thì thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
2. Đối với dự án đã được lập, thẩm định phương án bồi thường trước ngày
Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được phê duyệt phương án bồi thường thì
phải lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường thiệt hại đối với cây trồng,
vật nuôi theo quy định của Quyết định này.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,
ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết
-- 5 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 7
định này, theo dõi và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này cho Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tổ chức triển khai thực hiện đúng,
hiệu quả Quyết định này.
3. Trách nhiệm của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, tái định
cư:
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm
đếm, phân loại và xác định mức bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê, trình cơ
quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
b) Kịp thời đề xuất điều chỉnh đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng,
vật nuôi theo quy định tại Điều 3 Quy định này.
c) Đơn vị, tổ chức, cá nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực của quá trình kiểm kê, kiểm đếm, lập phương án bồi thường, hỗ trợ
khi nhà nước thu hồi đất; cơ quan, tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp của
các thông tin số liệu về bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi./.
-- 6 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 8
Phụ lục I
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY CÔNG NGHIỆP
LÂU NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
STT Loại cây Giai
đoạn Tuổi cây Đơn giá
(đồng /cây)
1
Cây cà
phê vối
(mật độ
trồng
1100
cây/ha)
Kiến
Thiết cơ
bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 120.000
Chăm sóc năm 2 160.000
Chăm sóc năm 3 220.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 493.000
Kinh doanh năm 2 677.000
Kinh doanh năm 3 859.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 2.828.800
Kinh doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá
kinh doanh năm 4 đến năm 20
2
Cây cao
su (mật
độ trồng
555
cây/ha)
Kiến
Thiết cơ
bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 157.000
Chăm sóc năm 2 206.000
Chăm sóc năm 3 281.000
Chăm sóc năm 4 331.000
Chăm sóc năm 5 403.000
Chăm sóc năm 6 454.000
Chăm sóc năm 7 505.000
Kinh
doanh
Mở mới 578.000
Kinh doanh năm 1 đến năm 10 1.381.000
Kinh doanh năm 11 đến năm 20 2.279.000
Kinh doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá
kinh doanh năm 11 đến năm 20
3
Cây hồ
tiêu trụ
sống
(mật độ
trồng
1.600
cây/ha)
Kiến
Thiết cơ
bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 283.000
Chăm sóc năm 2 335.000
Chăm sóc năm 3 433.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 653.000
Kinh doanh năm 2 780.000
-- 7 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 9
Kinh doanh năm 3 907.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 2.073.000
Kinh doanh năm thứ 21 trở đi, bằng 50% đơn giá
kinh doanh năm 4 đến năm 20
4
Cây hồ
tiêu trụ
bê tông,
trụ gỗ,
trụ gạch
(mật độ
trồng
1.600
cây/ha)
Kiến
Thiết cơ
bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 383.000
Chăm sóc năm 2 433.000
Chăm sóc năm 3 524.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 745.000
Kinh doanh năm 2 873.000
Kinh doanh năm 3 1.001.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 2.179.000
Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh
doanh năm 4 đến năm 20
5
Cây điều
cao sản
(mật độ
trồng
280
cây/ha)
Kiến
Thiết cơ
bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 274.000
Chăm sóc năm 2 382.000
Chăm sóc năm 3 515.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 985.000
Kinh doanh năm 2 1.253.000
Kinh doanh năm 3 1.531.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 3.875.000
Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh
doanh năm 4 đến năm 20
6
Cây ca
cao (mật
độ trồng
1.100
cây/ha)
Kiến
Thiết cơ
bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 185.000
Chăm sóc năm 2 219.000
Chăm sóc năm 3 262.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 415.000
Kinh doanh năm 2 502.000
Kinh doanh năm 3 589.000
Kinh doanh năm thứ 4 đến năm 20 1.456.000
-- 8 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 10
Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh
doanh năm 4 đến năm 20
7 Một số quy định khác đối với cây lâu năm
a) Cây cà phê chè, cà phê mít được tính bằng 80% đơn giá cà phê vối cùng
loại và độ tuổi tương ứng.
b) Cây cà phê ghép cải tạo (cưa đốn phục hồi) tuổi cây được tính theo tuổi
của chồi ghép (chồi phục hồi).
c) Cây trồng che bóng trong vườn cà phê: căn cứ Quyết định số 674/QĐ
ngày 20/4/2005 của UBND tỉnh về ban hành Quy trình kỹ thuật trồng,
chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối và Quyết định số 06/2002/QĐ-
BNN ngày 09/1/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành
Tiêu chuẩn 10.TCN 478-2002 về Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc thu
hoạch cà phê vối và các quy định khác có liên quan
d) Cây điều thường (trồng bằng cây thực sinh, trồng hạt) mật độ: 400 cây
tính bằng 50% đơn giá cây điều cao sản.
d) Đơn giá bồi thường trên không bao gồm xác cây.
-- 9 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 11
Phụ lục II
BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY ĂN QUẢ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND)
STT Loại cây Giai đoạn Tuổi cây Đơn giá
đồng/cây
1
Sầu riêng
ghép (Mật
độ 156
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 637.000
Chăm sóc năm 2 788.000
Chăm sóc năm 3 1.121.000
Chăm sóc năm 4 1.625.000
Chăm sóc năm 5 1.846.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 7.852.000
Kinh doanh năm 2 11.912.000
Kinh doanh năm 3 12.776.000
Kinh doanh năm 4 14.920.000
Kinh doanh năm 5 đến năm 20 23.851.000
Kinh doanh năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 5 đến năm 20
2
Bơ ghép,
Bơ booth
(Mật độ
208
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 314.000
Chăm sóc năm 2 425.000
Chăm sóc năm 3 669.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 1.737.000
Kinh doanh năm 2 2.406.000
Kinh doanh năm 3 3.274.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 7.895.000
Kinh doanh từ năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 20
3
Chôm
chôm Thái
Lan,
Chôm
chôm ghép
(Mật độ
210
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 138.000
Chăm sóc năm thứ 2 251.000
Chăm sóc năm thứ 3 364.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 1.029.000
Kinh doanh năm 2 1.305.000
Kinh doanh năm 3 2.409.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 20 6.850.000
-- 10 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 12
Kinh doanh từ năm 21 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 20
4
Cây vải
(Mật độ
400
cây/ha)
Kiến Thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 351.000
Chăm sóc năm 2 421.000
Chăm sóc năm 3 539.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 1.139.000
Kinh doanh năm 2 1.539.000
Kinh doanh năm 3 2.139.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 4.138.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 15
5
Cây Nhãn
(Mật độ
400
cây/ha)
Kiến Thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 345.000
Chăm sóc năm 2 379.000
Chăm sóc năm 3 564.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 964.000
Kinh doanh năm 2 1.264.000
Kinh doanh năm 3 1.664.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 3.563.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 15
6
Cây Mít
(Mật độ
400
cây/ha)
Kiến Thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 207.000
Chăm sóc năm 1 296.000
Chăm sóc năm 2 391.000
Chăm sóc năm 3 485.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 785.000
Kinh doanh năm 2 1.044.000
Kinh doanh năm 3 1.302.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 2.829.000
Kinh doanh năm thứ 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 15
7
Cây xoài
thái ghép
(Mật độ
400
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 255.000
Chăm sóc năm 2 349.000
Chăm sóc năm 3 495.000
Kinh doanh năm 1 804.000
-- 11 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 13
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 2 1.013.000
Kinh doanh năm 3 1.221.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 2.400.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 15
8
Mãng cầu,
na, vú sữa
(Mật độ
400
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 118.000
Chăm sóc năm 2 206.000
Chăm sóc năm 3 335.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 788.000
Kinh doanh năm 2 903.000
Kinh doanh năm 3 1.018.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 2.550.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 15
9
Sabôchê
(Mật độ
400
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 115.000
Chăm sóc năm 2 219.000
Chăm sóc năm 3 323.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 772.000
Kinh doanh năm 2 887.000
Kinh doanh năm 3 1.002.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 2.150.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 15
10
Cây lựu,
Đào tiên
(Mật độ
400
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 225.000
Chăm sóc năm 2 305.000
Chăm sóc năm 3 385.000
Kinh
doanh
Chăm sóc năm 4 548.000
Kinh doanh năm 1 848.000
Kinh doanh năm 2 1.311.000
Kinh doanh năm 3 1.674.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 3.339.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 15
11 Chanh
(Mật độ
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 84.000
Chăm sóc năm thứ 2 153.000
-- 12 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 14
1.100
cây/ha) Chăm sóc năm thứ 3 241.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 479.000
Kinh doanh năm 2 767.000
Kinh doanh năm 3 đến năm 15 1.073.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 3 đến năm 15
12
Me Thái
lan (Mật
độ 250
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 124.000
Chăm sóc năm 2 215.000
Chăm sóc năm 3 306.000
Chăm sóc năm 4 742.000
Kinh doanh năm 1 914.000
Kinh doanh năm 2 1.087.000
Kinh doanh năm 3 1.259.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 3.569.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 15
13
Chùm
ruột, cóc,
ổi, khế,
dâu da,
trứng cá
(Mật độ
450
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 55.000
Chăm sóc năm 2 98.000
Chăm sóc năm 3 125.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 205.000
Kinh doanh năm 2 335.000
Kinh doanh năm 3 375.000
Kinh doanh năm 4 780.000
Kinh doanh năm 5 đến năm 15 1.750.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 5 đến năm 15
14
Trứng gà,
táo, mận,
Canhkyna
(Mật độ
450
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 125.000
Chăm sóc năm 2 205.000
Chăm sóc năm 3 385.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 548.000
Kinh doanh năm 2 648.000
Kinh doanh năm 3 860.000
Kinh doanh năm 4 1.311.000
-- 13 of 29 --
CÔNG BÁO ĐẮK LẮK/Số 55/Ngày 17-4-2026 15
Kinh doanh năm 5 đến năm 15 2.339.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 5 đến năm 15
15
Cây Bưởi
(Mật độ
450
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 223.000
Chăm sóc năm 2 304.000
Chăm sóc năm 3 385.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 745.000
Kinh doanh năm 2 1.105.000
Kinh doanh năm 3 1.465.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 15 2.406.000
Kinh doanh năm 16 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 15
16
Cây cam,
quýt (Mật
độ 1.100)
cây/ha
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm 1 183.000
Chăm sóc năm 1 222.000
Chăm sóc năm 2 261.000
Kinh
doanh
Kinh doanh năm 1 404.000
Kinh doanh năm 2 547.000
Kinh doanh năm 3 691.000
Kinh doanh năm 4 đến năm 10 1.205.000
Kinh doanh năm 11 trở đi, bằng 50% đơn giá kinh doanh
năm 4 đến năm 10
17
Cây dừa
(Mật độ
275
cây/ha)
Kiến thiết
cơ bản
Trồng mới và chăm sóc năm
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.