Nghị định08/2022/NĐ-CPBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Nghị định 08/2022/NĐ-CP (2025)
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (9)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 05/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 07/2025/TT-BTNMT
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. : Cấp phép cho Công ty Honda Việt Nam, địa chỉ tại phường Phúc Yên,
tỉnh Phú Thọ được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư “Dự
án sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu xe máy mang nhãn hiệu Honda, sản xuất và/hoặc
kinh doanh xuất khẩu linh kiện, chi tiết và phụ tùng xe máy, cung cấp dịch vụ bảo hành,
sửa chữa sau bán hàng cho xe máy và cung cấp dịch vụ nhà ở tập thể cho người lao
động”, có địa chỉ tại Khu công nghiệp Đồng Văn I, phường Đồng Văn và Khu công
nghiệp Đồng Văn II, phường Duy Hà, tỉnh Ninh Bình với các nội dung như sau:
1. Thông tin chung của dự án đầu tư
1.1. Tên dự án đầu tư: “Dự án sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu xe máy mang
nhãn hiệu Honda, sản xuất và/hoặc kinh doanh xuất khẩu linh kiện, chi tiết và phụ tùng
xe máy, cung cấp dịch vụ bảo hành, sửa chữa sau bán hàng cho xe máy và cung cấp dịch
vụ nhà ở tập thể cho người lao động”.
1.2. Địa điểm hoạt động:
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NINH BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /GPMT-UBND Ninh Bình, ngày tháng 4 năm 2026
-- 1 of 38 --
2
Cơ sở hoạt động gồm 02 địa điểm:
- Tại Khu công nghiệp Đồng Văn II, phường Duy Hà, tỉnh Ninh Bình: Nhà máy
sản xuất.
- Tại Khu công nghiệp Đồng Văn I, phường Đồng Văn, tỉnh Ninh Bình: Nhà ở
công nhân.
1.3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, mã số 2500150543, do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Tài chính
tỉnh Phú Thọ cấp, đăng ký lần đầu ngày 26/6/2008, đăng ký thay đổi lần thứ 17 ngày
20/10/2025. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, mã số 2500150543-002,
đăng ký lần đầu ngày 04/7/2011, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 23/10/2025 do
Phòng Doanh nghiệp - Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình cấp. Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư số mã số dự án 8702735465. Chứng nhận lần đầu ngày 04/7/2011, chứng nhận
thay đổi lần thứ mười ngày 03/02/2026 do Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công
nghiệp tỉnh Ninh Bình cấp.
1.4. Mã số thuế: 2500150543-002
1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
- Sản xuất mô tô, xe máy – Mã ngành theo VSIC 3091;
- Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe động cơ khác – Mã
ngành theo VSIC 2930;
- Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy – Mã ngành theo VSIC 4542;
- Bán mô tô, xe máy; Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy –
Mã ngành theo VSIC 4541, 4543;
- Bán buôn chuyên kinh doanh khác chưa được phân vào đâu; Bán lẻ hình thức
khác chưa được phân vào đâu – Mã ngành theo VSIC 4669, 4799;
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu –
Mã ngành theo VSIC 8299;
- Cho thuê xe có động cơ – Mã ngành theo VSIC 7710;
- Giáo dục khác chưa được phân vào đâu; Đào tạo sơ cấp – Mã ngành theo VSIC
8559, 8531;
- Dịch vụ hỗ trợ giáo dục – Mã ngành theo VSIC 8560;
- Kinh doanh BĐS, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi
thuê – Mã ngành theo VSIC 6810.
1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư
- Diện tích: Tổng diện tích sử dụng đất của dự án là 286.160 m2; trong đó: địa
điểm tại Khu công nghiệp Đồng Văn II là 272.160 m2 và tại địa điểm tại Khu công
nghiệp Đồng Văn I là 14.000 m2.
-- 2 of 38 --
3
- Nhóm dự án: Dự án có tiêu chí như dự án nhóm A (phân loại theo tiêu chí quy
định của pháp luật về đầu tư công).
- Dự án thuộc nhóm III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày
29/01/2026 của Chính phủ.
- Công suất sản xuất của dự án: Nhà máy sản xuất tại Khu công nghiệp Đồng
Văn II có công suất sản xuất và lắp ráp: 1.100.000 xe máy/năm; Khu nhà ở công
nhân tại Khu công nghiệp Đồng Văn I cung cấp chỗ ở cho 1.138 lao động làm việc
tại nhà máy.
- Quy trình công nghệ sản xuất:
+ Đối với địa điểm của cơ sở tại Khu công nghiệp Đồng Văn II:
Nguyên liệu nhôm thô → Xưởng DC (đúc chi tiết động cơ) → Xưởng MC (gia
công chi tiết động cơ) → Dây chuyền lắp ráp động cơ (bao gồm nguyên liệu từ
xưởng MS nhập nguyên liệu dời từ các nhà cung cấp và cấp cho dây chuyền lắp ráp
động cơ).
Nguyên liệu hạt nhựa qua xưởng PO (ép các chi tiết nhựa) + nguyên liệu thép
tấm qua Xưởng PR (xưởng dập) và Xưởng WE (xưởng hàn) → Xưởng PA (sơn các
chi tiết sắt và nhựa từ xưởng hàn và xưởng nhựa chuyển sang).
Bán thành phẩm từ xưởng PA và dây chuyền lắp ráp động cơ → Dây chuyền lắp
ráp khung thành phẩm (bao gồm nguyên liệu nhập dời từ xưởng MS) → Xưởng kiểm
tra sau hoàn thành → Kho chứa xe thành phẩm.
+ Đối với địa điểm của cơ sở tại Khu công nghiệp Đồng Văn I: Khu ký túc xá
nhân viên chỉ cung cấp chỗ ở cho người lao động làm việc tại nhà máy.
2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo
2.1. Thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi
trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo
vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.4. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố chất thải quy
định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này.
2.5. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm
theo Giấy phép môi trường này.
Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức được cấp Giấy phép môi
trường
-- 3 of 38 --
4
1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Công ty Honda Việt Nam có trách nhiệm:
2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các
công trình bảo vệ môi trường tương ứng.
2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo
đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu
tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định
của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung
không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả
nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục
theo quy định của pháp luật.
2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép
môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2.4. Báo cáo kịp thời về Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Ban Quản lý Khu kinh tế và các Khu công nghiệp tỉnh, Uỷ ban nhân dân phường
Đồng Văn và Uỷ ban nhân dân phường Duy Hà nếu xảy ra các sự cố đối với các công
trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường.
2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại
Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Nông
nghiệp và Môi trường để được xem xét, chỉ đạo.
Điều 3. Thời hạn của Giấy phép: 10 (Mười) năm kể từ ngày Giấy phép này có
hiệu lực thi hành.
Điều 4. Giấy phép này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh
tế và các Khu công nghiệp tỉnh, Uỷ ban nhân dân phường Đồng Văn và Uỷ ban nhân
dân phường Duy Hà tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy
phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án được cấp phép theo quy
định của pháp luật./.
Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; PHÓ CHỦ TỊCH
- Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Xây dựng;
- Ban QLKKT và các KCN tỉnh;
- UBND phường Duy Hà;
- UBND phường Đồng Văn
- Công ty Honda Việt Nam (để t/hiện);
- Trung tâm phục vụ HCC tỉnh; Nguyễn Anh Chức
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh;
- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, VP3,8.
Ntt/2026/GP37
-- 4 of 38 --
Phụ lục 1
NỘI DUNG YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM,
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số: /GPMT-UBND ngày tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)
A. NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
- Dự án không thuộc đối tượng phải cấp phép đối với nước thải theo quy
định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
+ Nước thải sinh hoạt, sản xuất phát sinh từ hoạt động của Nhà máy sản
xuất tại Khu công nghiệp (KCN) Đồng Văn II được thu gom, xử lý tại hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt 500 m3/ngày đêm (bao gồm 2 module 100 m3/ngày
đêm và 400 m3/ngày đêm) và hệ thống xử lý nước thải sản xuất công suất 120
m3/ngày đêm, sau đó một phần được tái sử dụng (qua các hệ thống tái sử dụng
nước thải sinh hoạt, sản xuất), một phần được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử
lý nước thải tập trung của KCN Đồng Văn II, không xả trực tiếp ra ngoài môi
trường. Công ty Honda Việt Nam (Công ty) chịu trách nhiệm đảm bảo xử lý
nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải
tập trung của KCN Đồng Văn II theo Hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải số
35/2025/HĐ-XLNT/HN ngày 01/01/2025 giữa Công ty và Công ty cổ phần phát
triển Hà Nam (chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Đồng Văn II).
+ Nước thải sinh hoạt phát sinh từ khu ký túc xá nhân viên (tại KCN Đồng
Văn I) được thu gom, xử lý tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 220 m3/ngày
đêm, sau đó được đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của
KCN Đồng Văn I, không xả trực tiếp ra ngoài môi trường. Công ty Honda Việt
Nam chịu trách nhiệm đảm bảo xử lý nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn đấu nối
vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của KCN Đồng Văn I theo Hợp
đồng dịch vụ xử lý nước thải số 24/2025/HĐ-XLNT ngày 24/02/2025 giữa Công
ty và Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hà Nam (chủ đầu tư kinh doanh
hạ tầng KCN Đồng Văn I).
B. YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
1. Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị
quan trắc nước thải tự động, liên tục:
1.1 Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để
đưa về hệ thống xử lý nước thải:
1.1.1. Các nguồn phát sinh nước thải
* Đối với địa điểm tại Khu công nghiệp Đồng Văn II:
+ Nguồn số 01: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của Trung tâm thể thao.
-- 5 of 38 --
2
+ Nguồn số 02 : Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của nhà bảo vệ cổng 2.
+ Nguồn số 03: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của nhà bảo vệ cổng 1.
+ Nguồn số 04: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của nhà chờ lái xe.
+ Nguồn số 05: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của nhà bảo vệ cổng 3.
+ Nguồn số 06: Bồn rửa khu vực bếp ăn tại nhà ăn.
+ Nguồn số 07: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của nhà ăn.
+ Nguồn số 08: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của xưởng lắp ráp động cơ.
+ Nguồn số 09: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của phòng y tế.
+ Nguồn số 10: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của nhà văn phòng.
+ Nguồn số 11: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của xưởng gia công.
+ Nguồn số 12: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của xưởng đúc.
+ Nguồn số 13: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của xưởng nhựa.
+ Nguồn số 14: Nhà vệ sinh phía sau bể tuần hoàn.
+ Nguồn số 15: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của khu nhà động lực.
+ Nguồn số 16: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của khu để xe đẩy hàng
trống.
+ Nguồn số 17: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của xưởng kiểm tra, khu
đào tạo.
+ Nguồn số 18: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của nhà động cơ.
+ Nguồn số 19: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của kho xe thành phẩm.
+ Nguồn số 20: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của xưởng sơn.
+ Nguồn số 21: Nước thải từ công đoạn giặt là.
+ Nguồn số 22: Nước thải từ công đoạn trao đổi nhiệt tại các phân xưởng
UFC, WE, PAPO, DC,…
+ Nguồn số 23: Nước thải từ công đoạn tiền xử lý trước sơn của dây
chuyền sơn ABS (các dây chuyền sơn nhựa).
+ Nguồn số 24: Nước thải từ công đoạn tiền xử lý trước sơn của dây
chuyền sơn ED (dây chuyền sơn sắt).
+ Nguồn số 25: Nước thải từ quá trình hấp thụ khí thải của hệ thống xử lý
khí thải lò nấu nhôm xưởng đúc 800 kg và 1.000Kg.
+ Nguồn số 26: Nước thải từ quá trình hấp thụ khí thải của hệ thống xử lý
khí thải lò nấu nhôm xưởng đúc 2.000 kg.
+ Nguồn số 27: Nước thải từ quá trình hấp thụ khí thải của hệ thống xử lý
khí thải xưởng sơn ABS line 5.1 (bao gồm cả nước thải vệ sinh hệ thống thu
gom, tái sử dụng).
-- 6 of 38 --
3
+ Nguồn số 28: Nước thải từ quá trình hấp thụ khí thải của hệ thống xử lý
khí thải xưởng sơn ABS line 5.2 (bao gồm cả nước thải vệ sinh hệ thống thu
gom, tái sử dụng).
+ Nguồn số 29: Nước thải từ quá trình hấp thụ khí thải của hệ thống xử lý
khí thải xưởng sơn ABS line 6.1 (bao gồm cả nước thải vệ sinh hệ thống thu
gom, tái sử dụng).
+ Nguồn số 30: Nước thải từ quá trình hấp thụ khí thải của hệ thống xử lý
khí thải xưởng sơn ABS line 6.2 (bao gồm cả nước thải vệ sinh hệ thống thu
gom, tái sử dụng).
+ Nguồn số 31: Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải xưởng hàn
line 5 (bao gồm cả nước thải vệ sinh định kỳ hệ thống xử lý khí thải).
+ Nguồn số 32: Nước thải phát sinh từ hệ thống xử lý khí thải xưởng hàn
line 6 (bao gồm cả nước thải vệ sinh định kỳ hệ thống xử lý khí thải).
+ Nguồn số 33: Nước thải từ hoạt động thử kín bình xăng.
+ Nguồn số 34: Nước thải từ hoạt động xả đáy nồi hơi.
+ Nguồn số 35: Nước thải từ hoạt động vệ sinh, sục rửa chiller, tháp làm
mát,…
+ Nguồn số 36: Nước thải từ quá trình ngưng tụ của Máy nén khí.
+ Nguồn số 37: Công đoạn đúc áp suất cao (phát sinh nước tách khuôn).
+ Nguồn số 38: Công đoạn gia công cơ khí (phát sinh nước thải có lẫn dầu
cắt thải).
+ Nguồn số 39: Nước thải phát sinh từ hoạt động sục rửa hệ thống lọc nước
RO (phát sinh nước thải không thường xuyên khi thay lọc định kỳ).
+ Nguồn số 40: Nước thừa sau lọc RO nước cấp.
+ Nguồn số 41: Nước thải từ hoạt động vệ sinh các hệ thống lọc của các hệ
thống tái sử dụng nước.
+ Nguồn số 42: Nước thải từ hoạt động vệ sinh các bể tách dầu, các nguồn
vệ sinh nước lẫn dầu khác,…
* Đối với địa điểm tại Khu công nghiệp Đồng Văn I
- Nước thải sinh hoạt:
+ Nguồn số 01: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của Nhà ký túc xá giai
đoạn I.
+ Nguồn số 02: Nhà vệ sinh, nhà tắm, bồn rửa tay của Nhà ký túc xá giai
đoạn II và giai đoạn II mở rộng.
+ Nguồn số 03: Nước thải từ khu vực rửa sử dụng bể tách mỡ của Nhà ăn.
+ Nguồn số 04: Nước thải từ hoạt động sục rửa hệ thống lọc nước RO (phát
sinh nước thải không thường xuyên, 3 - 6 tháng lần).
-- 7 of 38 --
4
+ Nguồn số 05: Nước thừa sau lọc RO nước cấp.
1.1.2. Mạng lưới thu gom nước thải
* Đối với địa điểm tại Khu công nghiệp Đồng Văn II
- Nguồn số 01 đến số 05, số 07 đến số 20, số 39 được thu gom qua đường
ống riêng và dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 500 m3/ngày
đêm để xử lý.
- Nguồn số 06 được xử lý sơ bộ qua bể tách mỡ đặt tại khu vực bếp ăn sau
đó thu gom qua đường ống riêng cùng với nước thải sinh hoạt khác và dẫn về hệ
thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất 500 m3/ngày đêm để xử lý.
- Nguồn số 21, 22, 33, 34, 36 được thu gom, xử lý tại hệ thống sơ bộ 1, 2
(tổng công suất 30 m3/ngày đêm) sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh
hoạt trước khi xả thải ra bể mixing tank.
- Nguồn số 23 và 24 được thu gom qua đường ống riêng và dẫn về hệ thống
xử lý nước thải công nghiệp 120 m3/ngày đêm để xử lý.
- Nguồn số 25, 26, 31, 32 được sử dụng tuần hoàn và cấp bù. Nước thải từ
quá trình vệ sinh, bảo dưỡng được thu gom, xử lý tại hệ thống sơ bộ 1, 2 (tổng
công suất 30 m3/ngày đêm) sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
trước khi xả thải ra bể mixing tank. Bùn thải từ quá trình vệ sinh, bảo dưỡng
được chuyển giao cho đơn vị có năng lực.
- Nguồn số 27, 28, 29, 30 được sử dụng tuần hoàn và cấp bù. Nước thải
không thải ra môi trường chỉ chuyển giao cho đơn vị xử lý chất thải trong trường
hợp sự cố. Bùn thải được chuyển giao cho đơn vị đủ năng lực.
- Nguồn số 35, 37, 38, 42 được thu gom, xử lý tại hệ thống tiền xử lý chất
thải lỏng: công suất 5 m3/ngày đêm sau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải công
nghiệp 120m3/ngày đêm trước khi xả thải ra bể mixing tank.
- Nguồn số 40 được thu gom về bể chứa nước công nghiệp đầu vào của nhà
máy để tuần hoàn tái sử dụng.
- Nguồn số 41 được thu gom vào đường ống và thoát vào hệ thống bể
mixing tank trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom và xử lý nước thải của khu
công nghiệp Đồng Văn II.
* Đối với địa điểm tại Khu công nghiệp Đồng Văn I
- Nguồn số 01: Được gom về bể tự hoại có thể tích 60 m3, qua đường ống
uPVC D110 (chiều dài 158,7m), đường ống uPVC D140 (chiều dài 104,5m).
- Nguồn số 3: Được dẫn qua song chắn rác sau đó theo đường ống uPVC
D110 có tổng chiều dài 32,8m thu gom vào 01 bể tách dầu mỡ có thể tích là 30
m3 (kích thước dài x rộng x cao = 5m x 2,5m x 2,4m). Nước thải sau khi tách
dầu mỡ được chảy tràn về bể tự hoại 60 m3 qua đường ống uPVC D110 dài
khoảng 2m.
-- 8 of 38 --
5
- Nguồn số 02: Được gom về bể trung gian có thể tích 80 m3 qua đường
ống uPVC D160 có tổng chiều dài 91,5m. Nước thải từ bể trung gian theo
đường ống HDPE D140 đấu nối vào đường ống HDPE đường kính D140mm
hiện có tại vườn hoa cạnh sân bóng chuyền 2. Sau đó, nước thải theo tuyến ống
hiện có đi về bể tự hoại dung tích 60m3.
Nước thải từ bể tự hoại về hệ thống XLNT bằng đường ống nhựa HDPE
đường kính D140mm có chiều dài 129m.
- Nguồn số 4, 5: Được thu gom vào hệ thống thoát nước thải của khu công
nghiệp Đồng Văn I.
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải
1.2.1. Đối với địa điểm tại Khu công nghiệp Đồng Văn II
a) Hệ thống xử lý sơ bộ 1, 2 (tổng công suất 30 m3/ngày đêm)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải từ hoạt động giặt là, trao đổi
nhiệt UFC, quá trình thử kín bình xăng, xả đáy nồi hơi, vệ sinh, vệ sinh định kỳ
hệ thống xử lý khí thải xưởng đúc, xưởng hàn,..(nguồn số 21, 22, 25, 26, 31, 32,
33, 34, 36) → Bể nước nguồn (T-00) → Bể phản ứng (T1-01)→ Bể keo tụ (T-
02) → Bể lắng (T-03) → Bể đầu vào của Hệ thống XLNT sinh hoạt.
- Tổng công suất thiết kế: 30 m3/ngày đêm
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: NaOH, PAC, PAM (hoặc các hóa chất tương
đương không làm phát sinh thêm chất ô nhiễm).
b) Hệ thống tiền xử lý chất thải lỏng công suất 5 m3/ngày đêm)
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Chất thải lỏng từ hoạt động đúc, gia công,
vệ sinh bể tách dầu/mỡ, sục rửa chiller, tháp làm mát,…(nguồn số 35, 37, 38,
42) → Bể nước nguồn → Thiết bị tách dầu → Bể điều chỉnh pH → Bể phản ứng
oxy hóa → Bể keo tụ, tạo bông → Bể lắng → Bể nguồn đầu vào Hệ thống
XLNT Công nghiệp.
- Tổng công suất thiết kế: 5 m3/ngày đêm
- Hóa chất, vật liệu sử dụng: FeSO4, H2O2, Polymer, NaOH (hoặc các hóa
chất tương đương không làm phát sinh thêm chất ô nhiễm).
c) Hệ thống XLNT sinh hoạt công suất 500 m3/ngày đêm
- Tóm tắt quy trình công nghệ: Nước thải sinh hoạt (nguồn số 01 đến 05 và
nguồn số 07 đến 20 sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại; nguồn số 06 sau khi xử
lý sơ bộ qua bể tách mỡ; nguồn số 21, 22, 25, 26, 31, 32, 33, 34, 36 được xử lý
sơ bộ qua hệ thống xử lý sơ bộ số 1, 2) → Bể đầu vào T-00 → Bể tách dầu T-02
→ Bể điều hoà T-03 → 02 Modul (Modul 1: Bể vi sinh kỵ khí T-04A và T-04B
→ Bể hiếu khí T-05A và T-05B→ Bể trộn PAC T-06 → Bể trộn PAM T-07 →
Bể lắng T-08 →
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.