Công văn85/VBHN-BNNMTBan hành: 17/04/2017Còn hiệu lực
Thông tư Hướng dẫn phân loại và đánh giá hợp tác xã
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Sửa đổiThông tư 13/2025/TT-BNNMT
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1 Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát
triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội khóa 15 quy định
về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn và Chánh Văn phòng
Quốc gia về giảm nghèo;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định phân định thẩm quyền quản
lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo.”
-- 1 of 16 --
2
Thông tư này hướng dẫn phân loại; tiêu chí, phương pháp và trình tự đánh
giá; xếp loại hợp tác xã có hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp gồm: Trồng
trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và hoạt động dịch vụ nông
nghiệp có liên quan (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13 do
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 25 tháng 11
năm 2012 trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm
nghiệp và các dịch vụ có liên quan.
2. Các cơ quan và tổ chức có liên quan.
Điều 3. Phân loại hợp tác xã nông nghiệp
1. Hợp tác xã trồng trọt: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất trồng trọt
(trồng cây hàng năm, cây lâu năm; nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp) và
dịch vụ trồng trọt có liên quan; dịch vụ sau thu hoạch; xử lý hạt giống để nhân
giống.
2. Hợp tác xã chăn nuôi: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất chăn nuôi
(trâu, bò, ngựa, lừa, la, dê, cừu, lợn, gia cầm và chăn nuôi khác); dịch vụ chăn
nuôi có liên quan; săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan.
3. Hợp tác xã lâm nghiệp: Là hợp tác xã có hoạt động sản xuất lâm nghiệp
(trồng và chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; thu nhặt sản phẩm từ
rừng không phải gỗ và lâm sản khác) và dịch vụ lâm nghiệp có liên quan.
4. Hợp tác xã thủy sản: Là hợp tác xã có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
(nuôi trồng thuỷ sản biển, nội địa; sản xuất giống thuỷ sản); khai thác thủy sản
(khai thác thủy sản biển và nội địa, bao gồm cả bảo quản thuỷ sản ngay trên tàu
đánh cá).
5. Hợp tác xã diêm nghiệp: Là hợp tác xã có hoạt động khai thác muối
(khai thác muối mỏ, đập vụn muối và sàng muối; sản xuất muối từ nước biển,
nước mặn ở hồ hoặc nước mặn tự nhiên khác; nghiền, tẩy rửa, và tinh chế muối
phục vụ cho sản xuất) và dịch vụ có liên quan đến phục vụ khai thác muối.
6. Hợp tác xã nước sạch nông thôn: Là hợp tác xã có hoạt động khai thác,
xử lý và cung cấp nước sạch (khai thác nước từ sông, hồ, ao; thu nước mưa;
thanh lọc nước để cung cấp; khử muối của nước biển để sản xuất nước như là sản
phẩm chính; phân phối nước thông qua đường ống, bằng xe hoặc các phương tiện
khác) cho nhu cầu sinh hoạt trên địa bàn nông thôn.
7. Hợp tác xã nông nghiệp tổng hợp: Là hợp tác xã có hoạt động từ hai lĩnh
vực hoạt động của các hợp tác xã được phân loại tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3,
Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều này trở lên.
Khi tiến hành phân loại, các hợp tác xã căn cứ Quyết định số 10/2007/QĐ-
TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 ban hành Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam
-- 2 of 16 --
3
(190) và văn bản hướng dẫn thi hành của Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định các
hoạt động chi tiết chưa được nêu cụ thể trong phân loại hợp tác xã trên.
Điều 4. Tiêu chí đánh giá hợp tác xã nông nghiệp
1. Hợp tác xã nông nghiệp được đánh giá theo 06 tiêu chí:
a) Tiêu chí 1: Doanh thu và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
năm của hợp tác xã;
b) Tiêu chí 2: Lợi ích của các thành viên hợp tác xã;
c) Tiêu chí 3: Vốn hoạt động của hợp tác xã;
d) Tiêu chí 4: Quy mô thành viên ảnh hưởng tích cực đến cộng đồng;
đ) Tiêu chí 5: Hợp tác xã được khen thưởng trong năm;
e) Tiêu chí 6: Mức độ hài lòng của thành viên đối với hợp tác xã.
2. Các tiêu chí và điểm chấm chi tiết được quy định cụ thể tại Phụ lục 1
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Phương pháp và trình tự đánh giá hợp tác xã nông nghiệp
1. Phương pháp đánh giá được thực hiện theo hình thức hợp tác xã tự chấm
điểm các tiêu chí (theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Trình tự đánh giá xếp loại hợp tác xã nông nghiệp được thực hiện hàng
năm theo 05 bước sau:
a) Bước 1: Lấy ý kiến thành viên về mức độ hài lòng đối với hợp tác xã
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp.
Đối tượng lấy ý kiến: Các thành viên dự đại hội (hoặc đại hội đại biểu)
thành viên hàng năm hoặc nhiệm kỳ tổ chức trong quý I của năm.
Cách tiến hành: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp phát phiếu đánh
giá mức độ hài lòng của thành viên hợp tác xã (theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Thông tư này) cho thành viên dự đại hội, thu thập phiếu đánh giá, rà soát phiếu
đánh giá, chuyển phiếu đánh giá chưa đúng hoặc chưa đầy đủ để hướng dẫn
thành viên đánh giá lại, thu thập phiếu đánh giá hợp lệ, tổng hợp, tính điểm đánh
giá bình quân của thành viên (bằng tổng điểm đánh giá của các phiếu hợp lệ chia
cho số thành viên có phiếu đánh giá hợp lệ).
b) Bước 2: Hợp tác xã nông nghiệp tổ chức tự chấm điểm
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp.
Đối tượng kiểm tra: Ban Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên).
Cách tiến hành: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp tổ chức tự chấm
điểm và tổng hợp kết quả vào bảng tự chấm điểm của hợp tác xã hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), gửi Ban
Kiểm soát (hoặc kiểm soát viên) để kiểm tra.
-- 3 of 16 --
4
c) 2Bước 3: Hợp tác xã nông nghiệp gửi bảng tự chấm điểm
Đối tượng thực hiện: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp.
Đối tượng nhận: Ủy ban nhân dân cấp xã.
Thời gian thực hiện: Trước ngày 01 tháng 4 hàng năm.
d) 2 Bước 4: Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp xã, tỉnh và
thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp loại hợp tác xã cho thành viên.
Đối với việc Báo cáo kết quả cho cơ quan quản lý nhà nước cấp xã, tỉnh:
Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối tượng nhận báo cáo:
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Nội dung báo cáo: Danh sách xếp loại hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
(về số lượng từng loại hợp tác xã nông nghiệp đạt loại tốt, khá, trung bình, yếu và
số lượng hợp tác xã không xếp loại). Cách tiến hành: Ủy ban nhân dân cấp xã
đôn đốc, hướng dẫn các hợp tác xã nông nghiệp tự chấm điểm (trường hợp cần
thiết phải xem xét, kiểm tra lại mức độ phù hợp của bảng tự chấm điểm của hợp
tác xã, Ủy ban nhân dân cấp xã làm việc với hợp tác xã để hướng dẫn hợp tác xã
rà soát chấm điểm lại cho đúng với nội dung của Thông tư này); tổng hợp để báo
cáo. Thời gian báo cáo: Trước ngày 10 tháng 4 hàng năm.
Đối với việc thông báo công khai kết quả tự chấm điểm và xếp loại hợp tác
xã cho thành viên:
Đối tượng thông báo: Hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp. Đối tượng
nhận thông báo: Thành viên hợp tác xã nông nghiệp. Thời gian và cách tiến hành:
Đến hết 15 tháng 4 hàng năm, nếu không có ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã,
hội đồng quản trị hợp tác xã nông nghiệp thông báo công khai kết quả tự chấm
điểm và xếp loại hợp tác xã cho các thành viên.
đ) Bước 5: Báo cáo kết quả cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường3
Đối tượng thực hiện báo cáo: Sở Nông nghiệp và Môi trường4 (Chi cục
Phát triển nông thôn).
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và
lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
4 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 4 of 16 --
5
Đối tượng nhận báo cáo: Bộ Nông nghiệp và Môi trường5 (Cục Kinh tế
hợp tác và Phát triển nông thôn).
Nội dung báo cáo: Danh sách các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn cấp
tỉnh đã xếp loại (tốt, khá, trung bình, yếu) và hợp tác xã không xếp loại.
Thời gian báo cáo: Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm.
Điều 6. Xếp loại hợp tác xã nông nghiệp
1. Hợp tác xã nông nghiệp được xếp loại theo 04 mức sau:
a) Hợp tác xã hoạt động tốt: Tổng số điểm đạt từ 80 điểm đến 100 điểm;
b) Hợp tác xã hoạt động khá: Tổng số điểm đạt từ 65 điểm đến dưới 80
điểm;
c) Hợp tác xã hoạt động trung bình: Tổng số điểm đạt từ 50 điểm đến dưới
65 điểm;
d) Hợp tác xã hoạt động yếu: Tổng số điểm đạt dưới 50 điểm hoặc trong
năm bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động của
hợp tác xã.
2. Hợp tác xã mới thành lập và sản xuất kinh doanh chưa đủ 12 tháng trong
năm thì không tự chấm điểm và xếp loại.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, kiểm
tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường6 việc thực hiện
Thông tư này.
2.7 Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan liên
quan trong ngành nông nghiệp và các hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3.8 Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp có trách nhiệm hằng
năm thực hiện tự phân loại, đánh giá, xếp loại và báo cáo cho Ủy ban nhân dân
5 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
6 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp
và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và
lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số
13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
-- 5 of 16 --
6
cấp xã. Kết quả đánh giá xếp loại hợp tác xã là cơ sở để xem xét, lựa chọn khen
thưởng của ngành nông nghiệp.
Điều 8. Hiệu lực thi hành9
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2017.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hợp tác xã nông nghiệp, tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường10để nghiên
cứu, sửa đổi, bổ sung./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Bộ trưởng, các
Thứ trưởng; Cổng thông tin điện tử Bộ; Vụ Pháp chế;
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, TP;
- Lưu: VT, KTHT.
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và
lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
9Điều 12 và Điều 13 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và
phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 12. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 13. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn, Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo hướng dẫn thực hiện,
kiểm tra đôn đốc, tổng hợp báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường việc thực hiện Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
theo quy định tại Thông tư này./.”
10 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông
nghiệp và Môi trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm quyền
quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn và lĩnh vực giảm nghèo, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 6 of 16 --
7
Phụ lục 1
TIÊU CHÍ VÀ CÁCH CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ HỢP TÁC XÃ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2017/TT-BNNPTNT ngày ....…/….../2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Số
T
T
Tên tiêu chí
Chi tiết nội dung đánh giá
Chỉ tiêu đánh giá
Thang
điểm
tối đa
Cách tính điểm
1
Doanh thu và kết
quả hoạt động sản
xuất kinh doanh
trong năm của hợp
tác xã
Tỷ lệ doanh thu thực hiện / doanh
thu kế hoạch 8
- Dưới 100%: 0 điểm
- Từ 100% đến dưới 120%: 4 điểm
- Từ 120% trở lên: 8 điểm
Tổng doanh thu năm của hợp tác xã 10
- Dưới 1 tỷ đồng/năm: 4 điểm
- Từ 1 tỷ đồng đến dưới 5 tỷ đồng/năm: 6 điểm
- Từ 5 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng/năm: 8 điểm
- Từ 10 tỷ đồng/năm trở lên: 10 điểm
Thu nhập sau khi hoàn thành nghĩa
vụ tài chính bình quân đầu thành
viên hợp tác xã (Thu nhập năm sau
khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính
/thành viên)
10
- Không có lợi nhuận sau thuế: 0 điểm
- Có lợi nhuận, bình quân dưới 1 triệu đồng/người: 2
điểm
- Có lợi nhuận, bình quân 1 đến dưới 5 triệu
đồng/người: 4 điểm
- Có lợi nhuận, bình quân 5 đến dưới 10 triệu
-- 7 of 16 --
8
đồng/người: 7 điểm
- Có lợi nhuận, bình quân 10 triệu đồng/người trở
lên: 10 điểm
Trích quỹ đầu tư phát triển không
thấp hơn 20% trên thu nhập 5
- Không trích lập hoặc trích lập thấp hơn 20% trên
thu nhập: 0 điểm
- Trích quỹ phát triển không thấp hơn 20% trên thu
nhập: 5 điểm
Trích quỹ dự phòng tài chính không
thấp hơn 5% trên thu nhập 5
- Không trích lập hoặc trích lập quỹ thấp hơn 5%
trên thu nhập: 0 điểm
- Trích lập quỹ không thấp hơn 5% trên thu nhập: 5
điểm
2
Lợi ích của các
thành viên hợp tác
xã
Ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên
so với khách hàng không là thành
viên
8
- Không ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên: 0 điểm
- Có ưu tiên giá dịch vụ cho thành viên (hoặc hợp
tác xã chỉ cung ứng dịch vụ cho thành viên): 8 điểm
Ưu tiên phân phối thu nhập cho
thành viên theo mức độ sử dụng sản
phẩm, dịch vụ của hợp tác xã (hoặc
công sức lao động đóng góp của
thành viên đối với HTX tạo việc
làm)
8
- Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ
không phân phối hoặc phân phối cho thành viên dưới
50% theo mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ (hoặc
công sức lao động đóng góp của thành viên): 0 điểm
- Thu nhập còn lại sau khi đã trích lập các quỹ phân
phối cho thành viên từ 50% trở lên theo mức độ sử
dụng sản phẩm, dịch vụ (hoặc công sức lao động
-- 8 of 16 --
9
đóng góp của thành viên): 8 điểm
3 Vốn hoạt động của
hợp tác xã
Tỷ lệ tăng vốn góp và huy động từ
thành viên hợp tác xã (%) = (vốn
góp và huy động từ TV năm nay –
vốn góp và huy động từ TV năm
trước)/ vốn góp và huy động từ TV
năm trước (trường hợp năm trước
không có, năm nay có góp và huy
động thì tính tỷ lệ là 100%)
7
- Giảm vốn chủ sở hữu hoặc không tăng: 0 điểm
- Dưới 20%: 3 điểm
- Từ 20% đến 50%: 5 điểm
- Từ 50% trở lên: 7 điểm
Vốn hoạt động của hợp tác xã (bao
gồm toàn bộ vốn góp của thành viên,
vốn huy động, vốn tích lỹ, các quỹ
của; các khoản trợ cấp, hỗ trợ của
nhà nước, của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước; các khoản tặng, cho
và các nguồn thu hợp pháp khác)
10
Dưới 500 triệu đồng: 1 điểm
Từ 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: 5 điểm
Từ 1 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng: 7 điểm
Từ 10 tỷ đồng trở lên: 10 điểm
4
Quy mô thành viên
hợp tác xã ảnh
hưởng tích cực đến
cộng đồng
Quy mô thành viên hợp tác xã ảnh
hưởng tích cực đến cộng đồng 8
- Hợp tác xã có dưới 30 thành viên: 2 điểm
- Hợp tác xã có từ 30 thành viên đến dưới 100 thành
viên: 4 điểm
- Hợp tác xã có từ 100 thành viên đến dưới 500 thành
viên: 6 điểm
- Hợp tác xã có trên 500 thành viên: 8 điểm
5 Hợp tác xã được Hợp tác xã được khen thưởng trong 6 - Hợp tác xã không được khen thưởng trong năm: 0
-- 9 of 16 --
10
khen thưởng trong
năm
năm điểm
- Hợp tác xã được cấp huyện khen thưởng trong
năm: 3 điểm
- Hợp tác xã được cấp tỉnh khen thưởng trở lên
trong năm: 6 điểm
6
Mức độ hài lòng
của thành viên đối
với hợp tác xã
Mức độ hài lòng của thành viên đối
với hợp tác xã 15
Chuyển số điểm tổng hợp bình quân/phiếu hợp lệ
của thành viên hợp tác xã tham gia đánh giá mức độ
hài lòng của thành viên hợp tác xã vào bảng tự chấm
điểm của hợp tác xã
Tổng điểm 100
-- 10 of 16 --
11
Phụ lục 2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LONG CỦA THÀNH VIÊN
ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG
NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2017/TT-BNNPTNT ngày ....…/….../2017
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Hợp tác xã …………...
Địa chỉ: ........................
PHIẾU ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA THÀNH VIÊN
ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ
Tên thành viên:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kết quả đánh giá:
T
T Chỉ tiêu Điểm số Nhận xét
1 2 3 4 5
1 Cung cấp thông tin của hợp tác xã cho thành
viên (thông tin phục vụ sản xuất kinh doanh
của thành viên, thông tin về hoạt động của
hợp tác xã)
2 Chất l
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.