Thông tư1018/TTBan hành: 31/12/2020Còn hiệu lực
Thông tư Hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (11)
- Sửa đổiThông tư 38/2020/TT-BGTVT
- Sửa đổiNghị định 177/2013/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 38/2020/TT-BGTVT
- Bổ sungNghị định 177/2013/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 38/2020/TT-BGTVT
- Sửa đổiNghị định 177/2013/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 38/2020/TT-BGTVT
- Bổ sungNghị định 177/2013/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 23/2022/TT-BGTVT
- Sửa đổiThông tư 38/2020/TT-BGTVT
Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh2
Thông tư này hướng dẫn về phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự
nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo
phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019
của Chính phủ quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên.
1 Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2020/TT-BGTVT
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá
dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử
dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định về giao nhiệm
vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý, sử
dụng và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính và Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp
định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo
phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.”
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý,
bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2022.
-- 2 of 10 --
3
Điều 2. Đối tượng áp dụng3
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
việc tổ chức thực hiện và cung cấp sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh
vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân
sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và cho phép vận dụng để
xây dựng dự toán gói thầu trong trường hợp chưa có hướng dẫn khác để xây dựng
dự toán gói thầu dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường
thủy nội địa sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá
Giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội
địa (sau đây gọi tắt là giá dịch vụ sự nghiệp công) được xác định đảm bảo:
1. Bù đắp chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ, có lợi nhuận để hoàn thành một đơn
vị khối lượng dịch vụ sự nghiệp công phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn và trạng
thái kỹ thuật của từng công trình, hoặc từng hạng mục công việc cụ thể trên cơ sở
hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và
các quy định khác có liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
không bao gồm những khoản chi phí để phục vụ cho các hoạt động sản xuất khác
ngoài dịch vụ sự nghiệp công.
2. Phù hợp với tình hình thị trường nơi thi công và khối lượng, chất lượng
dịch vụ.
3. Không tính trong giá dịch vụ sự nghiệp công các khoản chi phí đã được
ngân sách nhà nước đảm bảo.
Điều 4. Kết cấu và phương pháp xác định giá dịch vụ sự nghiệp công
1. Kết cấu giá dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo trì đường thủy nội địa
thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng cho các đơn vị thực hiện theo quy
định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Chi phí trực tiếp gồm: Chi phí vật liệu; Chi phí nhân công; Chi phí máy
và thiết bị thi công.
b) Chi phí chung.
c) Thu nhập chịu thuế tính trước.
d) Thuế giá trị gia tăng.
đ) Giá trị dịch vụ sự nghiệp công sau thuế.
3 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT
sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý,
bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2022.
-- 3 of 10 --
4
2. Phương pháp xác định giá đối với công tác quản lý, bảo trì công trình thực
hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với công tác sửa chữa và công tác khác thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan.
4. Chi phí liên quan khác (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông
tư này.
Điều 5. Chi phí liên quan khác
1. Trong trường hợp theo quy định của pháp luật phải phát sinh các chi phí
liên quan khác như: tư vấn lập dự án, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn khác
liên quan; phí thẩm định; chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ công tác thi
công sửa chữa công trình; kiểm toán, quyết toán thì các chi phí này được tính
riêng cho từng nhiệm vụ cụ thể trên cơ sở căn cứ vào quy định của pháp luật về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng và quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc
nguồn vốn nhà nước.
2. Chi phí quản lý đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công (nếu có):
a) Chi phí quản lý đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công (nếu có) là chi phí cho
công tác quản lý của đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý đặt hàng dịch vụ sự
nghiệp công.
Đối với chi phí quản lý đặt hàng dịch vụ công cho công tác sửa chữa định
kỳ, đột xuất đủ điều kiện là công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về
xây dựng được xác định theo định mức chi phí quản lý dự án do Bộ Xây dựng
quy định đối với dự án đầu tư xây dựng công trình.
Đối với chi phí quản lý đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công quản lý, bảo dưỡng
thường xuyên được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của tổng kinh phí quản lý
bảo dưỡng thường xuyên tại quyết định giao dự toán chi ngân sách nhà nước hàng
năm của Bộ Giao thông vận tải. Tỷ lệ phần trăm (%) này được tính theo định mức
chi phí quản lý dự án do Bộ Xây dựng quy định đối với dự án đầu tư xây dựng
công trình.
b) Đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công chỉ
được sử dụng chi phí này khi không được ngân sách nhà nước đảm bảo hoạt động
cho việc thực hiện dịch vụ công.
Điều 6. Thời hạn thẩm định và thời hạn quyết định giá
1. Việc quyết định giá dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện sau khi dự toán
chi ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính giao cho Bộ Giao thông vận tải.
2. Thời hạn thẩm định và thời hạn quyết định giá thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá, Nghị định số
149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
-- 4 of 10 --
5
một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và
các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
Điều 7. Điều chỉnh giá hợp đồng đặt hàng, mức trợ giá, trợ cấp cho dịch
vụ công
Việc điều chỉnh giá hợp đồng đặt hàng, mức trợ giá, trợ cấp cho dịch vụ công
thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 8. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam tổ chức thẩm định, quyết định giá dịch
vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa theo quy
định.
2. Cơ quan, đơn vị được giao dự toán chi ngân sách nhà nước có trách nhiệm
lập, thẩm định và trình người có thẩm quyền phê duyệt giá dịch vụ sự nghiệp công
quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy
định của pháp luật hiện hành về giá.
Điều 9. Hiệu lực thi hành4
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021, thay
thế Thông tư liên tịch số 18/2016/TTLT-BGTVT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016
của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp định giá và
quản lý giá sản phẩm, dịch vụ công ích trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy
nội địa thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng sử dụng nguồn ngân sách
trung ương.
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ, được dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các
văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng
Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
4 Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 23/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2020/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn phương pháp
định giá và quản lý giá dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực quản lý, bảo trì đường thủy nội địa thực hiện theo
phương thức đặt hàng sử dụng ngân sách trung ương từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, có hiệu lực kể từ ngày
18 tháng 11 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2022.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.