Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2022/TT-
BLĐTBXH ngày 06 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số nội dung về giáo dục nghề
nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động tại các tiểu dự án và nội
dung thành phần thuộc 03 chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 -
2025 (sau đây gọi là Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH)
-- 1 of 3 --
2
1. Bổ sung khoản 3 vào Điều 7 như sau:
“3. Các ngành, nghề được lựa chọn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật về
đào tạo do cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng quyết định trên cơ sở quy
hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng, ngành, địa phương
theo phạm vi của Chương trình”.
2. Bổ sung khoản 3 vào Điều 8 như sau:
“3. Các ngành, nghề được lựa chọn xây dựng danh mục thiết bị đào tạo tối
thiểu do cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây dựng quyết định trên cơ sở quy
hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng, ngành, địa phương
theo phạm vi của Chương trình”.
3. Bổ sung khoản 3 vào Điều 9 như sau:
“3. Các ngành, nghề được lựa chọn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong
thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm do cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xây
dựng quyết định trên cơ sở quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội của vùng, ngành, địa phương theo phạm vi của Chương trình”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“a) Thực hiện theo quy định của pháp luật về giá; Nghị định số 60/2021/NĐ-
CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên quan; Nghị định số
32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ,
đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà
nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
b) Các ngành, nghề được lựa chọn xây dựng giá dịch vụ giáo dục nghề
nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quyết định theo
danh mục sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực sự nghiệp giáo dục nghề nghiệp,
bảo đảm phù hợp với quy hoạch, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
vùng, ngành, địa phương theo phạm vi của Chương trình”.
5. Sửa đổi tên Điều 23 và sửa đổi khoản 2 Điều 23 như sau:
a) Sửa tên Điều 23 như sau:
“Điều 23. Xây dựng các mô hình đào tạo nghề; hỗ trợ đào tạo nghề”.
b) Sửa đổi khoản 2 Điều 23 như sau:
“2. Cách thức thực hiện: Theo quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều
21 Thông tư này và Điều 24 Thông tư số 15/2022/TT-BTC”.
6. Sửa đổi khoản 1 Điều 32 như sau:
“1. Hỗ trợ sửa chữa, bảo dưỡng một số hạng mục công trình, nhà xưởng,
phòng học, ký túc xá và các công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện cho người
học; mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ đào tạo cho các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”.
7. Sửa đổi điểm e khoản 2 Điều 36 như sau:
“e) Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 03 tháng cho lao động
nông thôn là người dân trong độ tuổi lao động trên địa bàn nông thôn gồm: Các
thôn, các xã, các huyện, các thị xã và thành phố thuộc tỉnh có xã của 63 tỉnh,
thành phố thuộc trung ương”.
-- 2 of 3 --
3
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 5 năm 2023.
Các hoạt động liên quan đến nội dung tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10,
Điều 23. , Điều 32 và Điều 36 của Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư này phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu
lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2022/TT-BLĐTBXH
đến khi kết thúc nội dung và năm tài chính.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Chính phủ: Vụ KGVX, Công báo, TGĐ Cổng
TTĐT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ LĐTBXH: các đơn vị liên quan, Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, TCGDNN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Văn Thanh
-- 3 of 3 --