Quyết định08/2026/QĐ-UBNDBan hành: 19/01/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành các công trình xử lý
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (12)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 08/2022/NĐ-CP
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành các công trình xử lý nước
rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố Đà Nẵng tại
Phụ lục kèm theo Quyết định này làm cơ sở định giá dịch vụ vận hành các công
trình xử lý nước rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố
Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc định giá dịch vụ xử lý
nước rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, thành phố Đà Nẵng.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường theo dõi, tổng hợp những vấn đề
vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện việc áp dụng định mức kinh tế -
kỹ thuật vận hành các công trình xử lý nước rỉ rác trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng, kiểm tra, hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Uỷ ban
nhân dân thành phố xem xét, quyết định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29/01/2026.
Điều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các phường, xã; Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn
vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phan Thái Bình
-- 2 of 13 --
Phụ lục
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH
XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC TẠI KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
KHÁNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2026/QĐ-UBND ngày 19/01/2026
của UBND thành phố Đà Nẵng)
I. THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Định mức kinh tế - kỹ thuật vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu
liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 (Sau đây gọi
tắt là Định mức dự toán) quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi
công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực hiện và quy
trình thực hiện cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác về vận hành
hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn giai
đoạn 1 và giai đoạn 2 từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc (kể cả những hao phí
cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thực hiện liên
tục, đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật).
Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn; yêu cầu
quản lý kỹ thuật; mức độ trang thiết bị máy thi công; biện pháp thực hiện và quy
trình thực hiện các công việc liên quan đến vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác
tại tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2.
1. Nội dung định mức:
Định mức dự toán bao gồm: Mã hiệu, tên công tác, đơn vị tính, thành phần
công việc, quy định áp dụng (nếu có) và các bảng hao phí định mức; trong đó:
Thành phần công việc quy định nội dung các bước công việc từ khi chuẩn
bị đến khi hoàn thành công tác theo điều kiện kỹ thuật, biện pháp thi công và
phạm vi thực hiện công việc.
Bảng các hao phí gồm:
- Mức hao phí vật liệu:
+ Là số lượng vật liệu chính, vật liệu khác cần thiết cho việc thực hiện và
hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc.
+ Mức hao phí vật liệu liệu chính được tính bằng số lượng phù hợp với
đơn vị tính của vật liệu; mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ (%) trên
chi phí vật liệu chính.
- Mức hao phí lao động:
-- 3 of 13 --
4
+ Là số ngày công lao động của kỹ sư, công nhân trực tiếp cần thiết để
hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc,
thu dọn hiện trường thi công.
+ Mức hao phí lao động được tính bằng số ngày công theo cấp bậc kỹ sư,
công nhân. Cấp bậc kỹ sư, công nhân là cấp bậc bình quân của các kỹ sư và
công nhân trực tiếp tham gia thực hiện một đơn vị khối lượng công việc.
- Mức hao phí máy thi công:
+ Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp, máy phục vụ cần thiết (nếu có)
để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc. Mức hao phí máy thi công trực
tiếp thi công được tính bằng số lượng ca máy sử dụng. Mức hao phí máy phục
vụ được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí máy thi công trực tiếp.
2. Kết cấu tập định mức:
Tập định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ
rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng được
trình bày kết cấu như sau:
- Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác
tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 trên địa bàn Đà Nẵng
- Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác
tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng
3. Hướng dẫn áp dụng
- Định mức kinh tế kỹ thuật được xác định dựa trên hệ thống máy móc
thiết bị xử lý nước thải theo quy trình vận hành của 2 hệ thống xử lý nước rỉ rác
tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 theo 2
công suất lần lượt là 700 m3/ngày và 1050 m3/ngày.
- Đối với các công tác chưa được công bố định mức hoặc đã được công bố
nhưng sử dụng công nghệ thi công mới, biện pháp thi công, điều kiện thi công
khác với quy định trong tập định mức này thì Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành điều chỉnh định mức hoặc
xác lập định mức mới để trình UBND thành phố ban hành hoặc công bố.
-- 4 of 13 --
5
II. ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC TẠI KHU LIÊN HỢP XỬ LÝ CHẤT
THẢI RẮN KHÁNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1. Quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai
đoạn 1
Thông tin dự án: Nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Bãi rác
Khánh Sơn.
- Tên hạng mục: Hệ thống xử lý nước rỉ rác, Bãi rác Khánh Sơn Đà Nẵng.
- Địa điểm xây dựng: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, phường
Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
- Quy mô: Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng trên tổng diện tích đất là: 3,7
ha.
- Công suất thiết kế: 700 m3/ngày.đêm;
- Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý: đạt Cột B1 theo QCVN:25/2009 -
BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của Bãi chôn lấp chất thải
rắn.
- Các thông số đầu vào của nước thải bao gồm: lưu lượng nước thải, đặc
tính nước thải đầu vào được xác định dựa theo ĐTM được phê duyệt.
2. Quản lý vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai
đoạn 2
- Tên dự án: Nâng cấp hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Bãi rác Khánh Sơn (Giai
đoạn 2).
- Địa điểm xây dựng: Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn, phường
Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
- Quy mô: Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng trên tổng diện tích đất
là: 0,9 ha, nằm trong ranh giới đất của hệ thống xử lý nước rỉ rác giai đoạn 1.
- Công suất thiết kế: 1050 m3/ngày.đêm;
- Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý: đạt QCVN:25/2009- BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của Bãi chôn lấp chất thải rắn (cột B2), và
QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công
nghiệp (cột B, đối với các thông số ô nhiễm khác ngoài QCVN
25/2009/BTNMT) trước khi xả vào khe Cạn chảy ra kênh Đa Cô theo Quyết
định số 2737/QĐ-BTNMT ngày 29/10/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
-- 5 of 13 --
6
3. Thành phần công việc quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn
- Chuẩn bị điều kiện làm việc, tiếp nhận công việc từ ca trước, chuẩn bị
công cụ dụng cụ, ghi chép sổ trực vận hành theo quy định.
- Kiểm tra, đánh giá trạng thái chung của hệ thống. Kiểm tra, đánh giá
trạng thái làm việc, thông số khi vận hành, thời gian vận hành, đánh giá tình
trạng hoạt động của tất cả các thiết bị máy móc tron hệ thống. Thực hiện theo
dõi tình trạng hoạt động các thiết bị, máy móc thông qua hệ thống scada. Đảm
bảo các thiết bị, máy móc hoạt động theo đúng quy trình vận hành, theo dõi lưu
lượng và các thông số thiết bị.
- Tiến hành theo dõi, kiểm soát hệ thống vận hành, đánh giá trạng thái làm
việc, thông số khi vận hành, thời gian vận hành, đánh giá tình trạng hoạt động
của tất cả các thiết bị, xử lý sự cố khi cần thiết. lấy mẫu phân tích theo quy định.
Pha chế hóa chất, Vận hành máy, thu gom rác, bùn,…và kiểm tra dưới sự hướng
dẫn của kỹ sư vận hành.
- Tiến hành bảo dưỡng hàng ngày theo kế hoạch các thiết bị tại khu vực đã
được giao: tra dầu mỡ, đo cách điện, dòng điện khi thiết bị làm việc, nhiệt độ
làm việc, độ ồn, độ rung lắc, bất thường tại động cơ, các khớp nối truyền động,
vệ sinh tủ điện, thiết bị đo, cảm biển. Sửa chữa nhỏ đột xuất các thiết bị phát
sinh trong quá trình vận hành.
- Vệ sinh khu vực làm việc và ghi nhật ký vận hành, giao ca/kết thúc ca làm
việc.
4. Định mức công việc quản lý, vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại Khu
liên hợp xử lý chất thải rắn Khánh Sơn
4.1. Xác định định mức lao động
Trên cơ sở xem xét, đánh giá dây chuyền tổ chức vận hành Hệ thống xử lý
nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trên địa bàn Đà
Nẵng theo quy trình vận hành hệ thống được phê duyệt; đồng thời qua theo dõi
thực tế khảo sát tại hiện trường cho thấy thành phần công việc của các công tác
như sau:
a) Thành phần công việc :
- Chuẩn bị điều kiện làm việc, tiếp nhận công việc từ ca trước, chuẩn bị
công cụ dụng cụ, ghi chép sổ trực vận hành theo quy định
-- 6 of 13 --
7
- Kiểm tra, đánh giá trạng thái chung của hệ thống. Kiểm tra, đánh giá
trạng thái làm việc, thông số khi vận hành, thời gian vận hành, đánh giá tình
trạng hoạt động của tất cả các thiết bị máy móc trong hệ thống. Thực hiện theo
dõi tình trạng hoạt động các thiết bị, máy móc thông qua hệ thống scada. Đảm
bảo các thiết bị, máy móc hoạt động theo đúng quy trình vận hành, theo dõi lưu
lượng và các thông số thiết bị.
- Tiến hành theo dõi, kiểm soát hệ thống vận hành, đánh giá trạng thái làm
việc, thông số khi vận hành, thời gian vận hành, đánh giá tình trạng hoạt động
của tất cả các thiết bị, xử lý sự cố khi cần thiết, lấy mẫu phân tích theo quy định.
Pha chế hóa chất, Vận hành máy, thu gom rác, bùn,…và kiểm tra dưới sự hướng
dẫn của kỹ sư vận hành
- Tiến hành bảo dưỡng hàng ngày theo kế hoạch các thiết bị tại khu vực đã
được giao: tra dầu mỡ, đo cách điện, dòng điện khi thiết bị làm việc, nhiệt độ
làm việc, độ ồn, độ rung lắc, bất thường tại động cơ, các khớp nối truyền động,
vệ sinh tủ điện, thiết bị đo, cảm biến. Sửa chữa nhỏ đột xuất các thiết bị phát
sinh trong quá trình vận hành.
- Vệ sinh khu vực làm việc và ghi nhật ký vận hành, giao ca/kết thúc ca làm
việc.
b) Trị số định mức lao động
Căn cứ theo phương pháp xây dựng định mức, kết quả xác định định mức
kinh tế kỹ thuật cụ thể như sau:
Đối với Công tác vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn
giai đoạn 1 trên địa bàn Đà Nẵng
Đơn vị tính: công/1 m3 nước thải đầu ra
Công tác xây
dựng Thành phần hao phí Định biên Định mức
1 2 3 4
Nhân công
Nhân công kỹ sư bậc IV
(Kỹ sư Môi trường) 1 kỹ sư bậc 4/8 0,00429
Nhân công kỹ sư bậc III
(Kỹ sư tự động hóa/cơ khí) 2 kỹ sư bậc 3/8 0,00429
Công tác vận
hành hệ thống
xử lý nước rỉ
rác tại bãi rác
Khánh Sơn giai
đoạn 1 trên địa
bàn Đà Nẵng
Nhân công chuyên viên
bậc III (Chuyên viên phân
tích mẫu)
1 kỹ sư bậc 3/8 0,00143
-- 7 of 13 --
8
Công nhân vận hành nhóm
II, bậc II
4 công nhân bậc
2/7 0,01714
Đối với Công tác vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn
giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng
Đơn vị tính: công/1 m3 nước thải đầu ra
Công tác xây
dựng Thành phần hao phí Định biên Định mức
1 2 3 4
Nhân công
Nhân công kỹ sư bậc
IV (Kỹ sư Môi trường) 1 kỹ sư bậc 4/8 0,00286
Nhân công kỹ sư bậc
III (Kỹ sư tự động
hóa/cơ khí)
2 kỹ sư bậc 3/8 0,00286
Nhân công chuyên viên
bậc III (Chuyên viên
phân tích mẫu)
1 kỹ sư bậc 3/8 0,00095
Công tác vận
hành hệ thống
xử lý nước rỉ
rác tại bãi rác
Khánh Sơn giai
đoạn 2 trên địa
bàn Đà Nẵng
Công nhân vận hành
nhóm II, bậc II 4 công nhân bậc 2/7 0,01143
4.2. Xác định định mức máy móc thiết bị
Trên cơ sở xem xét, đánh giá dây chuyền tổ chức vận hành Hệ thống xử lý
nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trên địa bàn Đà
Nẵng theo quy trình vận hành hệ thống được phê duyệt; đồng thời qua theo dõi
thực tế khảo sát tại hiện trường cho thấy thành phần công việc của các công tác
như sau:
a) Thành phần công việc
- Hệ thống máy móc thiết bị xử lý nước thải theo quy trình vận hành của 2
hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trên
địa bàn Đà Nẵng theo 2 công suất lần lượt là 700 m3/ngày và 1050 m3/ngày
b) Trị số hao phí định mức sử dụng máy móc thiết bị
Căn cứ theo phương pháp xây dựng định mức, kết quả xác định định mức
kinh tế kỹ thuật cụ thể như sau:
Đối với Công tác vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn
giai đoạn 1 trên địa bàn Đà Nẵng
-- 8 of 13 --
9
Đơn vị tính: ca/1m3 nước thải đầu ra
Công tác xây dựng Thành phần hao
phí Công suất Định mức
1 2 3 4
Máy móc thiết bị Công tác vận hành hệ
thống xử lý nước rỉ rác
tại bãi rác Khánh Sơn
giai đoạn 1 trên địa bàn
Đà Nẵng
Hệ thống xử lý
nước rỉ rác
700 m3/ ngày
đêm 0,00429
Đối với Công tác vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn
giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng
Đơn vị tính: ca/1m3 nước thải đầu ra
Công tác xây dựng Thành phần
hao phí Định biên Định mức
1 2 3 4
Nhân công Công tác vận hành hệ
thống xử lý nước rỉ rác tại
bãi rác Khánh Sơn giai
đoạn 2 trên địa bàn Đà
Nẵng
Hệ thống xử lý
nước rỉ rác
1050 m3/ ngày
đêm 0,00286
4.3. Xác định định mức sử dụng công cụ, dụng cụ lao động
a) Thành phần công việc :
- Các công cụ dụng cụ thưc hiện để vận hành hệ thống theo quy trình vận
hành của 2 hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai
đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng theo 2 công suất lần lượt là 700 m3/ ngày và 1050
m3/ngày là tương đồng nhau.
Xử lý nước thải phát sinh trong quá trình thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt bao gồm 02 công đoạn, cụ thể như sau:
- Tiếp nhận nước thải, bao gồm công tác chuẩn bị, tiếp nhận nước thải, kết
thúc ca làm việc;
- Xử lý nước thải, bao gồm công tác chuẩn bị, xử lý nước thải, kết thúc ca làm
việc.
b) Trị số định mức sử dụng công cụ, dụng cụ
Tổng hợp kết quả định mức hao phí công cụ dụng cụ đối với Công tác vận
hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1:
-- 9 of 13 --
10
Công tác vận hành hệ thống xử lý
nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn
giai đoạn 1 trên địa bàn Đà Nẵng
STT Danh mục dụng cụ
Đơn
vị
tính THSD
(tháng)
Mức tiêu hao Theo TT
36/2024/TT-BTNMT
(ca/m3 nước thải)
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0114
2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,018
3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,009
4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,018
5 Ủng cao su đôi 12 0,0045
6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,009
7 Quần áo mưa cái 12 0,0054
8 Áo phản quang cái 12 0,018
9 Găng tay chống axit đôi 6 0,018
10 Kính bảo hộ cái 6 0,0054
11 Đồ bảo hộ chống axit bộ 6 0,018
12 Ủng hóa chất đôi 6 0,0045
13 Trang phục hóa nghiệm bộ 6 0,0054
14 Chổi có cán cái 6 0,002
15 Xẻng có cán cái 12 0,002
Tổng hợp kết quả định mức hao phí công cụ dụng cụ đối với Công tác vận
hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 2:
Công tác vận hành hệ thống xử lý
nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn
giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng
STT Danh mục dụng cụ
Đơn
vị
tính THSD
(tháng)
Mức tiêu hao Theo TT
36/2024/TT-BTNMT
(ca/m3 nước thải)
1 Quần áo bảo hộ lao động bộ 6 0,0114
2 Mũ bảo hộ lao động cái 6 0,018
3 Găng tay bảo hộ lao động đôi 1 0,009
4 Khẩu trang than hoạt tính cái 1 0,018
5 Ủng cao su đôi 12 0,0045
-- 10 of 13 --
11
Công tác vận hành hệ thống xử lý
nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn
giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng
STT Danh mục dụng cụ
Đơn
vị
tính THSD
(tháng)
Mức tiêu hao Theo TT
36/2024/TT-BTNMT
(ca/m3 nước thải)
6 Giầy bảo hộ lao động đôi 6 0,009
7 Quần áo mưa cái 12 0,0054
8 Áo phản quang cái 12 0,018
9 Găng tay chống axit đôi 6 0,018
10 Kính bảo hộ cái 6 0,0054
11 Đồ bảo hộ chống axit bộ 6 0,018
12 Ủng hóa chất đôi 6 0,0045
13 Trang phục hóa nghiệm bộ 6 0,0054
14 Chổi có cán cái 6 0,002
15 Xẻng có cán cái 12 0,002
4.4. Xác định định mức tiêu hao vật tư hóa chất
Trên cơ sở xem xét, đánh giá dây chuyền tổ chức vận hành Hệ thống xử lý
nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng
theo quy trình vận hành hệ thống được phê duyệt; đồng thời qua thống kê số liệu
tổng hợp từ tháng 6/2023 đến tháng 12/2024 đối với công tác vận hành Hệ thống
xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trên địa bàn Đà
Nẵng đối với mức tiêu hao vật tư, hóa chất cho thấy thành phần công việc của các
công tác như sau:
a) Thành phần hóa chất tiêu hao:
- Các hóa chất tiêu hao của vận hành Hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác
Khánh Sơn giai đoạn 1 và giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng có cùng loại hóa
chất tiêu hao như sau: Vôi bột 85%, Xút NaOH 99%, Phèn sắt FeCl3 40%, Phèn
sắt FeCl2 25%, Biobug WHC, Polymer (cation và anion), Axit H2SO4 98%,
Oxy già H2O2 50%, Javen 10%.
b) Trị số định mức hóa chất tiêu hao
Căn cứ theo phương pháp xây dựng định mức, kết quả xác định định mức
kinh tế kỹ thuật cụ thể như sau:
Đối với Công tác vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn
-- 11 of 13 --
12
giai đoạn 1 trên địa bàn Đà Nẵng.
Đơn vị tính: Kg/1 m3 nước thải đầu ra
Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị
tính Định mức
1 2 3 4
Hóa chất tiêu hao
Vôi bột (85%) Kg 15,1404
Xút NaOH (99%) Kg 0,8135
Phèn sắt FeCl3 (40%) Kg 1,8125
Phèn sắt FeCl2 (25%) Kg 1,5082
Biobug WHC Kg 0,0099
Polymer Anion Kg 0,0057
Polymer Cation Kg 0,0142
Axit H2SO4 (98%) Kg 3,0609
Oxy già H2O2 (50%) Kg 0,6168
Công tác vận hành hệ
thống xử lý nước rỉ
rác tại bãi rác Khánh
Sơn giai đoạn 1 trên
địa bàn Đà Nẵng
Javen (10%) Kg 0,0650
Đối với Công tác vận hành hệ thống xử lý nước rỉ rác tại bãi rác Khánh Sơn
giai đoạn 2 trên địa bàn Đà Nẵng
Đơn vị tính: Kg/1 m3 nước thải đầu ra
Công tác xây dựng Thành phần hao phí Đơn vị
tính Định mức
1 2 3 4
Hóa chất tiêu hao
Vôi bột (85%) Kg 12,0177
Xút NaOH (99%) Kg 0,8095
Phèn sắt FeCl3 (40%) Kg 2,0105
Phèn sắt FeCl2 (25%) Kg 1,2086
Biobug WHC Kg 0,0100
Polymer Anion Kg 0,0057
Polymer Cation
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.