Nghị định27/2022/NĐ-CPBan hành: 19/07/2023Còn hiệu lực
Nghị quyết Quy định nội dung, mức hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếNghị quyết 04/2016/NQ-HĐND
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a. Nghị quyết này quy định nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách huyện đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Krông Năng, giai đoạn 2023-2025.
b. Đối với các nội dung khác thuộc Chương trình nhưng chưa quy định tại
-- 1 of 4 --
2
Nghị quyết này thì mức hỗ trợ từ ngân sách huyện thực hiện theo các quy định
pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng:
Các xã trên địa bàn huyện phấ n đấ u đạt chuẩ n nông thôn mới, nông thôn mới
nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; Các thôn, buôn thuộc các xã trên địa bàn huyện
thuộc đối tượng bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển của Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2023-2025.
Điều 2. Thứ tự ưu tiên hỗ trợ
1. Ưu tiên hỗ trợ các xã thực hiện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn
mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trong giai đoạn 2023-2025.
2. Hỗ trợ duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí đối với các xã đã đạt
chuẩn nhưng không phấn đấu đạt nâng cao trong giai đoạn 2023 -2025.
3. Hỗ trợ thực hiện các Chương trình chuyên đề trong xây dựng nông thôn mới.
Điều 3. Nội dung hỗ trợ
1. Lĩnh vực giao thông bao gồm: Đường xã, đường thôn, đường nối với
các khu vực sản xuất.
Quy mô kỹ thuật đường giao thông thực hiện theo Quyết định số 932/QĐ-
BGTVT ngày 18/7/2022 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành Hướng dẫn
thực hiện tiêu chí về giao thông thuộc bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn
mới/xã nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới/hu yện nông thôn mới
nâng cao giai đoạn 2021-2025.
2. Lĩnh vực thủy lợi: Kênh mương có diện tích tưới dưới 30 ha. Quy mô
kỹ thuật thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Lĩnh vực môi trường, bao gồm: Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
cấp x ã, liên xã; Điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
4. Lĩnh vực văn hóa, thể thao, bao gồm: Nhà văn hóa xã hoặc hội trường
đa năng; Sân thể thao xã.
5. Lĩnh vực y tế bao gồm: Trạm y tế xã .
Điều 4. Mức hỗ trợ
1. Lĩnh vực giao thông:
a. Đối với đường xã:
+ Đối với xã khu vực III: Ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ
tối đa 100% tổng mức đầu tư dự án.
+ Đối với xã khu vực II: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 5% tổng mức đầu
tư dự án.
+ Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 10% tổng mức đầu tư dự án.
-- 2 of 4 --
3
b. Đối với đường thôn:
+ Thôn, buôn thuộc các xã khu vực III; thôn, buôn đặc biệt khó khăn của
các xã còn lại: Ngâ n sách Trung ương và ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 100% tổng
mức đầu tư dự án.
+ Các thôn, buôn còn lại: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 25% tổng mức
đầu tư dự án.
c. Đối với đường nối với các khu vực sản xuất : Ngân sách huyện hỗ trợ
tối đa 30% tổng mức đầu tư dự án.
2. Lĩnh vực thuỷ lợi:
Kênh mương có diện tích tưới dưới 30 ha:
+ Đối với xã khu vực III và thôn, buôn đặc biệt khó khăn của các xã còn
lại: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 10% tổng mức đầu tư dự án.
+ Đối với xã khu vực II: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 20% tổng mức
đầu tư dự án.
+ Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 30% tổng mức đầu tư dự án.
3. Lĩnh vực môi trường:
a. Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung cấp xã, liên xã:
+ Đối với xã khu vực III : Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 10% tổng mức
đầu tư dự án.
+ Đối với xã khu vực II: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 15% tổng mức đầu
tư dự án.
+ Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc t hiểu số
và miền núi: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 25% tổng mức đầu tư dự án.
b. Điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt: Ngân s ách huyện hỗ
trợ tối đa 10% tổng mức đầu tư dự án.
4. Lĩnh vực văn hóa, thể thao:
Nhà văn hóa xã hoặc hội trường đa năng; sân thể thao xã :
+ Đối với xã khu vực III : Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 10% tổng mức
đầu tư dự án.
+ Đối với xã khu vực II: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 30% tổng mức đầu
tư dự án.
+ Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùn g đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 35% tổng mức đầu tư dự án.
5. Lĩnh vực Y tế:
Trạm y tế xã :
-- 3 of 4 --
4
+ Đối với xã khu vực III : Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 10% tổng mức
đầu tư dự án.
+ Đối với xã khu vực II: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 30% tổng mức đầu
tư dự án.
+ Đối với xã khu vực I và xã không thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi: Ngân sách huyện hỗ trợ tối đa 50% tổng mức đầu tư dự án.
6. Quy định chung:
Hàng năm, kinh phí ngân sách huyện bố trí cho các xã triển khai đầu tư
kết cấu hạ tầng hoặc duy tu, bảo dưỡng, vận hành các công trình sau đầu tư trên
địa bàn xã: Mức hỗ trợ là 400 triệu đồng/xã/năm.
Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh quy định tại
Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND, ngày 14/12/2022 của Hội đồng nhân dân
tỉnh Đắk Lắk; mức hỗ trợ từ ngân sách huyện theo quy định tại Nghị quyết này;
phần còn lại do ngân sách cấp xã hỗ trợ, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác
và vận động đóng góp tự nguyện của người dân để thực hiện.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân huyện triển khai thực hiện và báo cáo kết quả tại
các kỳ họp của Hội đồng nhân dân huyện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng
nhân dân huyện, Tổ đại biểu HĐND huyện, đại biểu HĐND huyện giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND ngày
04/8/2016 của HĐND huyện về việc Quy định mức hỗ trợ đầu tư xây dựng một
số hạ tầng thiết yếu trong Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện giai đoạn 2016-2020./.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân huyện Krông Năng khoá
XIII, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 18/7/2023 và có hiệu lực từ ngày
26/7/2023./.
Nơi nhận:
- HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- TT. Huyện ủy;
- TT HĐND huyện; Đại biểu HĐND huyện;
- CT, các PCT và thành viên UBND huyện;
- Các phòng, ban, ngành, đoàn thể huyện;
- HĐND, UBND các xã;
- Đài TTTH huyện;
- Lưu: VT.
CHỦ TỊCH
Phạm Bá Thìn
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.