Thông tư1115/TTBan hành: 27/06/2024Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Thay thếThông tư 31/2019/TT-BGTVT
- Thay thếThông tư 06/2023/TT-BGTVT
Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về tốc độ thiết kế của đường bộ; tốc độ khai thác và
khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông
trên đường bộ, trừ xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên
dùng và tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và thực hiện các quy định về tốc
độ thiết kế, tốc độ khai thác của đường bộ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới,
xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông trên đường bộ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
-- 1 of 7 --
2
1. Đường bộ trong khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực
nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường có đông dân cư sinh
sống sát dọc theo đường, được xác định bằng biển báo “Bắt đầu khu đông dân cư”
và biển báo “Hết khu đông dân cư”.
2. Đường đôi là đường có chiều đi và chiều về được phân biệt bằng dải phân
cách giữa.
3. Đường một chiều là đường chỉ cho đi một chiều.
4. Đường hai chiều là đường dùng chung cho cả chiều đi và về trên cùng một
phần đường xe chạy mà không có dải phân cách giữa.
5. Trọng tải là khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép, được ghi trên Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ
giới đường bộ, Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường kiểu loại ô tô sản xuất, lắp ráp.
6. Tốc độ khai thác tối đa là giá trị tốc độ lớn nhất cho phép phương tiện
tham gia giao thông trên đường bộ bảo đảm an toàn giao thông và khai thác hiệu
quả tuyến đường.
7. Tốc độ khai thác tối thiểu là giá trị tốc độ nhỏ nhất cho phép phương tiện
tham gia giao thông trên đường bộ bảo đảm an toàn giao thông và khai thác hiệu
quả tuyến đường.
8. Khoảng cách an toàn là cự ly tối thiểu giữa phương tiện phía sau với
phương tiện đang di chuyển liền trước, cùng làn đường, bảo đảm tránh xảy ra va
chạm trong trường hợp phương tiện phía trước đột ngột giảm tốc độ hoặc dừng
lại.
9. Tốc độ lưu hành là giá trị tốc độ của phương tiện tại thời điểm tham gia
giao thông trên đường bộ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc chấp hành quy định về tốc độ khai thác và khoảng
cách an toàn khi điều khiển phương tiện trên đường bộ
1. Khi tham gia giao thông trên đường bộ, người lái xe, người điều khiển xe
máy chuyên dùng phải chấp hành quy định về tốc độ khai thác và khoảng cách an
toàn theo quy định tại Điều 12 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo tốc độ khai thác tối đa, không
bố trí biển báo khoảng cách an toàn giữa hai xe, người điều khiển phương tiện
tham gia giao thông phải thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Thông tư này.
-- 2 of 7 --
3
Chương II
TỐC ĐỘ THIẾT KẾ CỦA ĐƯỜNG BỘ; TỐC ĐỘ KHAI THÁC CỦA ĐƯỜNG
BỘ, KHOẢNG CÁCH AN TOÀN CỦA XE CƠ GIỚI, XE MÁY CHUYÊN
DÙNG THAM GIA GIAO THÔNG TRÊN ĐƯỜNG BỘ
Chương II TỐC ĐỘ THIẾT KẾ CỦA ĐƯỜNG BỘ; TỐC ĐỘ KHAI THÁC CỦA ĐƯỜNG
Điều 11. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên
đường bộ
1. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ, người lái
xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải giữ một khoảng cách an toàn đối
với xe chạy liền trước cùng làn hoặc cùng phần đường, cùng chiều xe của mình;
ở nơi có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe" phải giữ khoảng cách không nhỏ
hơn trị số ghi trên biển báo.
2. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường
a) Trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường
không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, khoảng
cách an toàn ứng với mỗi tốc độ được quy định như sau:
Bảng 3
Tốc độ lưu hành (V km/h) Khoảng cách an toàn (m)
V = 60 35
60 < V ≤ 80 55
80 < V ≤ 100 70
100 < V ≤ 120 100
Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, người lái xe, người điều
khiển xe máy chuyên dùng phải chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với
xe chạy liền trước xe của mình; khoảng cách này tùy thuộc vào mật độ phương
tiện, tình hình giao thông thực tế để đảm bảo an toàn giao thông.
b) Trong điều kiện trời mưa, có sương mù, mặt đường trơn trượt, đường có địa
hình quanh co, đèo dốc, tầm nhìn hạn chế, người lái xe phải điều chỉnh khoảng cách
an toàn lớn hơn trị số ghi trên biển báo hoặc trị số được quy định tại điểm a khoản này.
-- 6 of 7 --
7
Chương III
HIỆU LỰC THI HÀNH
Chương III HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 12. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 và thay thế
Thông tư số 31/2019/TT-BGTVT ngày 29 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe
máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ, thay thế Điều 15 Thông tư số
06/2023/TT-BGTVT ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, khai
thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm được dẫn chiếu tại Thông tư này được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GTVT;
- Lưu VT, KCHT(10).
KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Duy Lâm
-- 7 of 7 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.