Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 11. Thực hiện quan trắc lưu lượng nước mặt
1. Quan trắc lưu lượng nước mặt được thực hiện theo quy định tại mục 1.2
Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các nội
dung chủ yếu sau:
a) Chuẩn bị, kiểm tra các dụng cụ, thiết bị quan trắc;
b) Đo mực nước, quan sát trạng thái mặt sông;
c) Xác định khoảng cách mép nước bờ phải, trái;
d) Lắp và cài đặt thiết bị đo;
đ) Đo lưu lượng nước bằng các thiết bị được quy định tại khoản 2, khoản 3
và khoản 4 Điều này;
e) Bảo dưỡng phương tiện, máy, thiết bị đo;
g) Thu dọn dụng cụ, thiết bị quan trắc;
h) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục
vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.
2. Đo lưu lượng nước mặt bằng máy lưu tốc kế
Việc đo lưu lượng nước mặt bằng máy lưu tốc kế với bộ hiển thị số thực hiện
theo quy định tại mục 1.2.2 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT,
trong đó đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Thời gian đo tốc độ bằng lưu tốc kế tại một điểm không được nhỏ hơn
100 giây;
b) Lưu tốc kế gắn trên sào thì chân sào cần lắp bàn đế và khi đo phải giữ cho
sào thẳng đứng.
Trường hợp dùng cáp để treo cá phải đo góc lệch dây cáp, tăng trọng lượng
cá sắt hoặc thay đổi dây cáp để giảm góc lệch dây cáp. Nếu góc lệch lớn hơn 10o
thì phải hiệu chỉnh;
c) Mùa cạn khi tốc độ dòng nước quá nhỏ, ở tuyến chính không thể đo được
bằng lưu tốc kế thì chọn tuyến phụ để đo tốc độ. Khi đo tốc độ ở tuyến phụ vẫ n
phải đo mực nước ở tuyến chính. Chọn tuyến phụ phải đảm bảo không có lưu
lượng nước gia nhập hoặc xuất lưu;
d) Mùa lũ khi tốc độ dòng nước lên xuống nhanh, có thể đo tốc độ dòng nước
theo phương án đo đơn giản theo quy định tại Phụ lục B của TCVN 12636-8:2020
Quan trắc khí tượng thủy văn - Phần 8;
đ) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục
vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.
3. Đo lưu lượng nước mặt theo nguyên lý siêu âm
-- 7 of 68 --
8
Việc đo lưu lượng nước mặt theo nguyên lý siêu âm thực hiện theo quy
định tại mục 1.2.4 Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT và hướng
dẫ n kỹ thuật của thiết bị đo, trong đó đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Trước khi đo phải dự kiến xác định độ sâu, tốc độ tối đa và hình dạng lòng
sông bên trái và bên phải và các chướng ngại vật (nếu có) để chuẩn bị phương án
đo và cài đặt cấu hình máy;
b) Phải quan trắc mực nước vào lúc bắt đầu và kết thúc đo, định vị vị trí xuất
phát và kết thúc đo;
c) Trước khi đo chính thức phải tiến hành đo thử để hiệu chỉnh thiết bị theo
quy định;
d) Phải để thiết bị ổn định từ 01 đến 02 giây mới bắt đầu tiến hành thu thập
số liệu, trong quá trình di chuyển, thiết bị đo nên trùng với mặt cắt ngang sông;
đ) Phải đo tối thiểu 02 lần liên tiếp và kiểm tra, kết quả đo diện tích mặt cắt
và lưu lượng nước giữa lần đo trước và sau, chênh nhau không quá ± 5%;
e) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục
vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.
4. Đo lưu lượng nước mặt bằng thiết bị tự động được lắp đặt cố định
Việc đo lưu lượng nước mặt bằng thiết bị tự động theo quy định tại mục 1.2.5
Phụ lục B của Quy chuẩn QCVN 47:2022/BTNMT, trong đó đảm bảo các yêu
cầu sau:
a) Vị trí lắp đặt thiết bị nên chọn ở vùng chủ lưu, xác định được lưu lượng
nước toàn mặt cắt ngang theo mục đích, yêu cầu;
b) Kết quả đo lưu lượng nước bằng thiết bị tự động được lắp đặt cố định
phải được đánh giá bằng cách so sánh với lưu lượng nước thực tế toàn mặt cắt
ngang tối thiểu 30 lần đo, phân bố đều trên các cấp mực nước (thấp, trung bình,
cao), đảm bảo 90% số lần so sánh không chênh nhau quá ± 10%. Truy cập vào
hệ thống dữ liệu quan trắc, kiểm tra tính liên tục của dữ liệu. Trường hợp phát
hiện sự cố trong quan trắc, nguyên nhân là do thiết bị thì thực hiện xử lý sự cố
thiết bị theo quy định tại Điều 16 của Thông tư này;
c) Tổng hợp, đánh giá, chỉnh lý, xử lý và cập nhật số liệu quan trắc phục
vụ cảnh báo, dự báo nguồn nước.
5. Các biểu mẫ u trong quá trình quan trắc lưu lượng nước mặt được quy
định tại Mẫ u số 03 và Mẫ u số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.