Thông tư322022/TT-BNNPTNTBan hành: 17/06/2010Còn hiệu lực
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định thẩm định, chứng nhận
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (5)
- Sửa đổiNghị định 132/2008/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 132/2008/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 38/2018/TT-
- Bãi bỏThông tư 38/2018/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 48/2013/TT-
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2018/TT-
BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh
thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là
Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT) như sau:
-- 1 of 14 --
2
1. Sửa đổi điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:
“b. Đã tham gia khóa đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp
với lĩnh vực thẩm định hoặc khóa đào tạo thẩm định”.
2. Sửa đổi Điều 11 như sau:
“Điều 11. Phí
Việc thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, phí
thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện an toàn thực phẩm được thực hiện theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 17 như sau:
“3. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm.
Đối với thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều
36 Luật An toàn thực phẩm, cơ sở gửi khi nộp hồ sơ hoặc cung cấp cho Đoàn
thẩm định khi đến thẩm định thực tế tại cơ sở.”
4. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định
tại khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm.
5. Cấp lại Giấy chứng nhận ATTP theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật
An toàn thực phẩm.”
4. Sửa đổi Điều 18 như sau:
“Điều 18. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ
sinh thực phẩm
1. Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực
phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do
chủ cơ sở xác nhận.
2. Đối tượng được cấp Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an
toàn vệ sinh thực phẩm, gồm:
a) Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh: Chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở
thuê, ủy quyền điều hành trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản của cơ sở;
b) Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh: Người tham gia trực tiếp vào các
công đoạn sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại các cơ sở.”
5. Sửa đổi khoản 5 Điều 24 như sau:
“5. Nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, phí thẩm
định đánh giá định kỳ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định hiện hành.”
6. Bãi bỏ, bổ sung, thay thế một số khoản, p hụ lục của Thông tư
38/2018/TT-BNNPTNT như sau:
a) Bãi bỏ khoản 7 Điều 17;
b) Bãi bỏ Phụ lục V, Phụ lục VI;
c) Bổ sung Biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ
sở sản xuất muối (BB2.8) tại Phụ l ục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Thay thế Biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ
sở nuôi trồng thủy sản (BB 1.3 Phụ lục II của Thông tư số 38/2018/TT -
-- 2 of 14 --
3
BNNPTT) bằng mẫu BB1.3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
thay thế Biên bản thẩm định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ sở chế
biến muối, muối I ố t - Muối thực phẩm (BB 2.6 Phụ lục III của Thông tư số
38/2018/TT-BNNPTNT) bằng mẫu BB 2.6 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này; thay thế Biên bản thẩm định điều kiện đảm bảo an toàn thực
phẩm cơ sở kinh doanh muối, muối I ố t - Muối thực phẩm (BB 2.7 Phụ lục III
của Thông tư số 38/2018/TT -BNNPTNT) bằng mẫu BB 2.7 tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-
BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản
xuất khẩu (sau đây gọi là Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT) như sau:
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Hồ sơ, thủ tục thẩm định điều kiện ATTP để đưa cơ sở sản xuất kinh
doanh thực phẩm thủy sản (sau đây gọi là Cơ sở) vào Danh sách xuất khẩu sang
quố c gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu lô hàng được cấp giấy chứng nhận thực
phẩm thủy sản xuất khẩu bởi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản
(sau đây gọi là Danh sách xuất khẩu); cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Giấy chứng nhận ATTP) theo quy
định tại Luật An toàn thực phẩm.
2. Hồ sơ, thủ tục thẩm định, cấp giấy chứng nhận thực phẩm thủy sản xuất
khẩu (sau đây gọi là Chứng thư) theo yêu cầu của quố c gia, vùng lãnh thổ nhập
khẩu.”
2. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 2 như sau:
“a) Cơ sở có xuất khẩu sang quố c gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu lô hàng
được cấp chứng thư bởi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;”
3. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 2 như sau:
“a) Cơ sở chỉ tiêu thụ nội địa; cơ sở xuất khẩu sang quố c gia, vùng lãnh
thổ không yêu cầu lô hàng được Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy
sản cấp chứng thư;”
4. Sửa đổi Điều 5 như sau:
“Điều 5. Cơ quan thẩm định
Cơ quan thẩm định, cấp, thu hồi Giấy chứng nhận ATTP và cơ quan thẩm
định, cấp Chứng thư: Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản và các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục (sau đây gọi là Cơ quan thẩm định).”
5. Sửa đổi tên Điều 6 như sau:
“Điều 6. Yêu cầu đối với kiểm tra viên, trưởng đoàn thẩm định”
6. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 6 như sau:
“b. Đã tham gia khóa đào tạo, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ phù hợp
với lĩnh vực thẩm định hoặc khóa đào tạo thẩm định;”
7. Sửa đổi Điều 9 như sau:
“Điều 9. Phí
-- 3 of 14 --
4
Việc thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận ATTP đối với Cơ sở, phí
thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP, phí thẩm định cấp Chứng thư cho
lô hàng thủy sản xuất khẩu quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy
định hiện hành.”
8. Sửa đổi tên Chương II như sau:
“Chương II. THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM”
9. Sửa đổi Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hồ sơ đăng ký và báo cáo thay đổi thông tin
1. Đối với thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP, bổ sung Danh sách xuất
khẩu, hồ sơ đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm, cụ
thể:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu tại Phụ lục I; Bản
thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an
toàn thực phẩm theo biểu tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm
của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do chủ cơ sở
xác nhận; Giấy xác nhận đủ sức khoẻ của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.
2. Đối với cơ sở có kết quả thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP, bổ sung
vào Danh sách xuất khẩu không đạt, cơ sở báo cáo kết quả khắc phục các sai lỗi theo
mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với các trường hợp thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này, cơ sở gửi báo cáo thay đổi thông tin
theo biểu tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cho Cơ quan thẩm định bằng một trong các
hình thức như: Gửi trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; thư điện tử hoặc đăng ký trực
tuyến. Hồ sơ nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ sở gửi khi nộp hồ sơ hoặc cung
cấp cho đoàn thẩm định khi đến thẩm định thực tế tại cơ sở.”
10. Sửa đổi Điều 11 như sau:
“Điều 11. Xử lý hồ sơ
1. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Cơ
sở, Cơ quan thẩm định phải thẩm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, hướng dẫn
Cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
2. Cơ quan thẩm định thông báo cho Cơ sở thời điểm dự kiến tiến hành
thẩm định tại Cơ sở nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.”
11. Sửa đổi Điều 12 như sau:
“Điều 12. Các hình thức thẩm định
1. Thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP, bổ sung Danh sách xuất khẩu:
a) Thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP: áp dụng đố i với cơ sở không
thuộc khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và chưa
-- 4 of 14 --
5
có Giấy chứng nhận ATTP; cơ sở bị thu hồi Giấy chứng nhận ATTP; cơ sở có
Giấy chứng nhận ATTP nhưng còn hiệu lực ít hơn 06 tháng; có thay đổi thông
tin trong Giấy chứng nhận ATTP do có thay đổi hệ thố ng quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm của cơ sở;
b) Thẩm định bổ sung Danh sách xuất khẩu: áp dụng đố i với cơ sở không
thuộc điểm a khoản 1 Điều này và chưa có tên trong Danh sách xuất khẩu.
2. Thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP: áp dụng đố i với cơ sở đã
có tên trong Danh sách xuất khẩu trong các trường hợp:
a) Cơ sở bổ sung thị trường xuất khẩu có yêu cầu phải lập danh sách; sửa
chữa, nâng cấp điều kiện bảo đảm ATTP: thẩm định sau khi cơ sở gửi hồ sơ theo
quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
b) Cơ sở không thuộc đố i tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này:
thẩm định không báo trước với tần suất: Cơ sở hạng 1, hạng 2: 01 lần trong 18
tháng; cơ sở hạng 3: 01 lần trong 12 tháng.”
12. Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 14 như sau:
“d) Lấy mẫu phân tích đánh giá hiệu quả kiểm soát điều kiện vệ sinh
trong quá trình sản xuất theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.”
13. Sửa đổi Điều 17 như sau:
“Điều 17. Xử lý kết quả thẩm định
Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định, Cơ quan
thẩm định thẩm tra Biên bản thẩm định và thực hiện như sau:
1. Trường hợp thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP, bổ sung Danh sách
xuất khẩu:
a) Đố i với Cơ sở có kết quả đạt (hạng 1, hạng 2 và hạng 3): thông báo kết
quả; cấp mã số theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; bổ sung vào
Danh sách xuất khẩu, tổng hợp để đề nghị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu
bổ sung vào Danh sách cơ sở được phép xuất khẩu sang thị trường tương ứng;
cấp Giấy chứng nhận ATTP theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư này đố i với cơ sở không thuộc diện miễn cấp theo quy định tại
điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.
b) Đố i với Cơ sở có kết quả không đạt (hạng 4): thông báo kết quả, yêu
cầu Cơ sở thực hiện và gửi Báo cáo kết quả khắc phục sai lỗi; thu hồi Giấy
chứng nhận ATTP còn hiệu lực (nếu có).
2. Trường hợp thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP:
a) Đố i với Cơ sở có kết quả đạt (hạng 1, hạng 2 và hạng 3): thông báo kết
quả; tổng hợp để đề nghị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cập nhật thông
tin (nếu cần thiết);
b) Đố i với cơ sở có kết quả không đạt (hạng 4): thông báo kết quả, yêu
cầu Cơ sở thực hiện và báo cáo kết quả khắc phục các sai lỗi, thu hồi Giấy
chứng nhận ATTP còn hiệu lực (nếu có).
-- 5 of 14 --
6
3. Trường hợp có lấy mẫu kiểm nghiệm để đánh giá hiệu quả kiểm soát
điều kiện vệ sinh trong quá trình sản xuất:
a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm nghiệm
không đáp ứng quy định, Cơ quan thẩm định gửi thông báo yêu cầu Cơ sở thực
hiện khắc phục. Tùy theo mức độ sai lỗi của Cơ sở, Cơ quan thẩm định quyết
định thời hạn khắc phục và tổ chức lấy mẫu kiểm nghiệm đánh giá lại.
b) Trường hợp kết quả kiểm nghiệm mẫu đánh giá lại không đáp ứng quy
định, Cơ quan thẩm định quyết định thanh tra đột xuất điều kiện bảo đảm ATTP
của Cơ sở.”
14. Sửa đổi khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Cơ sở bị thu hồi Giấy chứng nhận ATTP trong các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm.”
15. Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 19 như sau:
“c) Cơ sở có đề nghị thay đổi thông tin về tên, địa chỉ của cơ sở trong
Giấy chứng nhận ATTP và không thay đổi về hệ thố ng quản lý chất lượng, an
toàn thực phẩm.”
16. Sửa đổi khoản 1 Điều 20 như sau:
“1. Chương trình bao gồm các hoạt động thẩm định, cấp Chứng thư cho
thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các quố c gia, vùng lãnh thổ mà Cơ quan thẩm
quyền có yêu cầu Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thẩm định,
cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu theo Danh mục quố c gia, vùng lãnh thổ
nêu tại Phụ lục IX kèm theo Thông tư này.”
17. Sửa đổi điểm a khoản 3 Điều 20 như sau:
“a) Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam;”
18. Sửa đổi Điều 21 như sau:
“Điều 21. Danh sách xuất khẩu
1. Theo quy định của quố c gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu hoặc thỏa thuận
với Cơ quan thẩm quyền của quố c gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu, Cục Quản lý
chất lượng nông lâm sản và thủy sản lập và cập nhật Danh sách xuất khẩu theo
từng thị trường đố i với các Cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nêu tại khoản 3
Điều 20. Thông tư này.
2. Cơ sở bị đưa ra khỏi Danh sách xuất khẩu trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở có văn bản đề nghị rút tên khỏi Danh sách xuất khẩu;
b) Cơ sở không tiếp tục đáp ứng tiêu chí tham gia Chương trình chứng
nhận thủy sản xuất khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này hoặc
Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu đề nghị đưa tên ra khỏi danh sách xuất
khẩu tương ứng.”
19. Sửa đổi khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 22 như sau:
“2. Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản lập danh sách ưu
tiên đố i với các Cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây tính đến thời điểm
xem xét:
a) Cơ sở có tên trong Danh sách xuất khẩu;
-- 6 of 14 --
7
b) Cơ sở được phân loại điều kiện bảo đảm ATTP hạng 1, hạng 2;
c) Có ít nhất 5 lô hàng xuất khẩu và không bị Cơ quan thẩm quyền của
Việt Nam hoặc thị trường nhập khẩu phát hiện vi phạm về ATTP trong thời gian
tố i thiểu 03 tháng kể từ ngày được xếp hạng 1, 2.
3. Cơ sở bị đưa ra khỏi danh sách ưu tiên trong các trường hợp sau:
a) Cơ sở không duy trì điều kiện bảo đảm ATTP, bị xuố ng hạng 3 hoặc
hạng 4;
b) Cơ sở không được cấp Chứng thư theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 26. Thông tư này;
c) Cơ sở có lô hàng xuất khẩu bị Cơ quan thẩm quyền của Việt Nam hoặc
thị trường nhập khẩu phát hiện không bảo đảm ATTP đố i với các chỉ tiêu: vi
sinh vật, ký sinh trùng gây bệnh; tồn dư chất ô nhiễm môi trường, thuố c thú y,
thuố c bảo vệ thực vật, hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, độc tố sinh học,
chất gây dị ứng;
d) Cơ sở bị áp dụng biện pháp xử phạt bổ sung đình chỉ sản xuất; tước
quyền sử dụng Giấy chứng nhận ATTP có thời hạn theo quy định của pháp luật
xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm.
4. Cơ sở được đưa trở lại danh sách ưu tiên:
a) Đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a, b khoản 2 Điều này;
b) Cơ sở có lô hàng xuất khẩu và không có thêm lô hàng bị cảnh báo về
ATTP sau thời gian tố i thiểu 3 tháng kể từ ngày hoàn thành việc báo cáo kết quả
điều tra nguyên nhân và thực hiện hành động khắc phục được Cơ quan thẩm
định chấp thuận đạt yêu cầu hoặc kể từ sau ngày chấp hành xong Quyết định
đình chỉ sản xuất hoặc biện pháp xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật đố i
với trường hợp cơ sở nêu tại điểm d khoản 3 Điều này.”
20. Sửa đổi khoản 1 Điều 25 như sau:
“1. Lô hàng xuất khẩu được cấp chứng thư theo mẫu của thị trường nhập
khẩu tương ứng và chứng thư theo mẫu của quố c gia lô hàng quá cảnh, tạm
nhập, tái xuất (nếu có yêu cầu) có nội dung phù hợp, thố ng nhất với chứng thư
của thị trường nhập khẩu.”
21. Sửa đổi Điều 26 như sau:
“Điều 26. Cơ sở không được cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu
1. Cơ quan thẩm định không cấp Chứng thư cho các lô hàng xuất khẩu
được sản xuất tại các Cơ sở sau:
a) Cơ sở bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu thông báo tạm dừng
nhập khẩu hoặc bị áp dụng biện pháp dừng cấp chứng thư, tạm dừng xuất khẩu
theo các quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành biện
pháp quản lý trên cơ sở có yêu cầu của thị trường nhập khẩu;
b) Cơ sở có kết quả thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm xếp hạng 4;
c) Cơ sở bị tạm đình chỉ sản xuất theo quy định tại Điều 30, Điều 33 Luật
Chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc các quy định của Chính phủ về xử lý vi
phạm hành chính về chất lượng, an toàn thực phẩm.
-- 7 of 14 --
8
2. Cơ sở nêu tại khoản 1 Điều này tiếp tục được cấp Chứng thư khi đáp
ứng các điều kiện sau:
a) Cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục theo yêu cầu của Cơ quan
thẩm định và được Cơ quan thẩm định thẩm tra và xác nhận hiệu quả của các
biện pháp khắc phục đã thực hiện, đồng thời được Cơ quan thẩm quyền quố c
gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu dỡ bỏ tạm dừng nhập khẩu;
b) Đố i với cơ sở nêu tại điểm b khoản 1 Điều này phải có kết quả thẩm
định ATTP đạt yêu cầu;
c) Cơ sở chấp hành xong Quyết định đình chỉ sản xuất hoặc biện pháp xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật đố i với trường hợp nêu tại điểm c khoản
1 Điều này.
22. Sửa đổi điểm c, điểm d khoản 1 Điều 27 như sau:
“c) Tỷ lệ lấy mẫu thẩm tra: Được xác định dựa trên phân loại điều kiện
bảo đảm ATTP; lịch sử bảo đảm ATTP; mức nguy cơ của sản phẩm; quy mô,
công suất hoặc sản lượng sản xuất của Cơ sở theo quy định tại Phụ lục X ban
hành kèm Thông tư này.
Trên cơ sở đánh giá nguy cơ hoặc theo quy định mới của thị trường nhập
khẩu, Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn điều chỉnh, cập nhật nội dung quy
định tại Phụ lục X cho phù hợp;
d) Vị trí lấy mẫu: Tại dây chuyền sản xuất, kho bảo quản sản phẩm của cơ
sở sản xuất hoặc kho bảo quản khác đáp ứng yêu cầu về điều kiện đảm bảo
ATTP theo quy định thị trường nhập khẩu tương ứng.”
23. Sửa đổi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 28 như sau:
“a) Trong thời hạn 2 ngày kể từ khi lô hàng hoàn thành thủ tục thông quan
để xuất khẩu hoặc căn cứ theo quy định của thị trường nhập khẩu về ngày ban
hành chứng thư, Chủ hàng phải đăng ký cấp Chứng thư theo mẫu tại Phụ lục XII
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đến Cơ quan thẩm định bằng một
trong các hình thức như: Gửi trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; thư điện tử
(sau đó gửi bản chính) hoặc đăng ký trực tuyến;”
24. Sửa đổi khoản 2 Điều 28 như sau:
“2. Thẩm định, cấp chứng thư:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan
thẩm định tiến hành thẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu, Chứng
thư cho lô hàng quá cảnh, tạm nhập, tái xuất theo mẫu tương ứng (khi có yêu
cầu), có nội dung phù hợp, thố ng nhất với chứng thư của thị trường nhập khẩu
trên cơ sở rà soát kết quả thẩm tra hiệu quả kiểm soát mố i nguy an toàn thực
phẩm nêu tại Điều 27 Thông tư này hoặc xác nhận nội dung và nêu rõ lý do
không đủ điều kiện cấp chứng thư cho lô hàng xuất khẩu trong Giấy đăng ký cấp
chứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu.”
25. Sửa đổi khoản 3 Điều 29 như sau:
-- 8 of 14 -
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.