Nghị quyết87/2025/NQ-HBan hành: 26/12/2025Còn hiệu lực
Nghị quyết Ban hành quy định Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định Bảng giá đất lần đầu
áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ
đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa
X, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 26 tháng 12 năm 2025./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Tn).
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
-- 2 of 1262 --
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 87/2025/NQ-HĐND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo khoản 3 Điều 159
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong
tổ chức thi hành Luật Đất đai; tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất,
số lượng vị trí đất trong bảng giá đất theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số
226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có
chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá
đất; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ
Chương II QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ
Điều 3. Đối với đất nông nghiệp
1. Đất nông nghiệp được phân thành 04 (bốn) khu vực như sau:
a) Khu vực I: thuộc phường Sài Gòn, phường Tân Định, phường Bến Thành,
phường Cầu Ông Lãnh, phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc,
phường Xóm Chiếu, phường Khánh Hội, phường Vĩnh Hội, phường Chợ Quán,
phường An Đông, phường Chợ Lớn, phường Bình Tây, phường Bình Tiên,
phường Bình Phú, phường Phú Lâm, phường Diên Hồng, phường Vườn Lài,
phường Hòa Hưng, phường Minh Phụng, phường Bình Thới, phường Hòa Bình,
-- 3 of 1262 --
2
phường Phú Thọ, phường Gia Định, phường Bình Thạnh, phường Bình Lợi
Trung, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Bình Quới, phường Đức Nhuận, phường
Cầu Kiệu, phường Phú Nhuận;
b) Khu vực II: thuộc phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân
Mỹ, phường Tân Hưng, phường Chánh Hưng, phường Phú Định, phường Bình
Đông, phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới
Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông, phường Tân Sơn Hòa, phường Tân
Sơn Nhất, phường Tân Hòa, phường Bảy Hiền, phường Tân Bình, phường Tân
Sơn, phường Tây Thạnh, phường Tân Sơn Nhì, phường Phú Thọ Hòa, phường
Tân Phú, phường Phú Thạnh, phường An Lạc, phường Bình Tân, phường Tân
Tạo, phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa, phường Hạnh Thông,
phường An Nhơn, phường Gò Vấp, phường An Hội Đông, phường Thông Tây
Hội, phường An Hội Tây, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát
Lái, phường Phước Long, phường Tăng Nhơn Phú, phường Long Bình, phường
Long Phước, phường Long Trường, phường Hiệp Bình, phường Linh Xuân,
phường Thủ Đức, phường Tam Bình, phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi,
phường Chánh Hiệp, phường Bình Dương, phường An Phú, phường Bình Hòa,
phường Lái Thiêu, phường Thuận An, phường Thuận Giao, phường Đông Hòa,
phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Rạch Dừa, phường Tam Thắng,
phường Vũng Tàu, phường Phước Thắng;
c) Khu vực III: thuộc xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân
Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Củ Chi, xã Tân An Hội,
xã Thái Mỹ, xã An Nhơn Tây, xã Nhuận Đức, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ, xã
Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn, xã Bà Điểm, xã Nhà Bè, xã Hiệp
Phước, xã Cần Giờ, xã Thạnh An, xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, phường Tân
Hiệp, phường Tân Khánh, phường Tân Uyên, phường Bình Cơ, phường Vĩnh Tân,
phường Chánh Phú Hòa, phường Phú An, phường Hòa Lợi, phường Bến Cát,
phường Long Nguyên, phường Tây Nam, phường Thới Hòa, phường Bà Rịa,
phường Tam Long, phường Long Hương, phường Tân Hải, phường Tân Phước;
phường Tân Thành, phường Phú Mỹ;
d) Khu vực IV: thuộc xã Bàu Bàng, xã Trừ Văn Thố, xã Thường Tân, xã Bắc
Tân Uyên, xã Phước Hòa, xã Phú Giáo, xã Phước Thành, xã An Long, xã Thanh
An, xã Dầu Tiếng, xã Long Hòa, xã Minh Thạnh, xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã
Châu Đức, xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành, xã Bình Giã, xã Đất Đỏ, xã Long Điền,
xã Phước Hải, xã Long Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Hòa Hiệp, xã Hòa
Hội, xã Bình Châu, xã Bàu Lâm, Đặc khu Côn Đảo, xã Long Sơn, xã Châu Pha.
-- 4 of 1262 --
3
2. Đất nông nghiệp được phân thành 03 (ba) vị trí. Tiêu chí cụ thể xác định
vị trí đối với đất nông nghiệp được quy định như sau:
a) Đối với đất trồng cây hàng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng
năm khác; đất trồng cây lâu năm; đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng
phòng hộ, đất rừng sản xuất; đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung; đất
nông nghiệp khác. Chia làm ba (03) vị trí:
Vị trí 1: thửa đất trong phạm vi 200m đầu (từ 0 đến 200m) tiếp giáp với lề
đường (đường có tên trong Bảng giá đất ở) hoặc thửa đất không tiếp giáp với lề
đường nhưng cùng người sử dụng đất với thửa tiếp giáp lề đường;
Vị trí 2: thửa đất không tiếp giáp với lề đường (đường có tên trong Bảng giá
đất ở) trong phạm vi 400m hoặc phần thửa đất sau vị trí 1 trong phạm vi trên 200m
đến 400m;
Vị trí 3: các vị trí còn lại.
b) Đối với đất làm muối: chia làm ba (03) vị trí:
Vị trí 1: thực hiện như cách xác định đối với đất trồng cây hàng năm, trồng
cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản;
Vị trí 2: có khoảng cách đến đường giao thông thủy, đường bộ hoặc đến kho
muối tập trung tại khu vực sản xuất trong phạm vi trên 200m đến 400m;
Vị trí 3: các vị trí còn lại.
Chương II QUY ĐỊNH KHU VỰC, VỊ TRÍ
Điều 4. Đối với đất phi nông nghiệp
1. Đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không
phải là đất thương mại, dịch vụ được phân thành 04 (bốn) khu vực như sau:
a) Khu vực I: thuộc phường Sài Gòn, phường Tân Định, phường Bến Thành,
phường Cầu Ông Lãnh, phường Bàn Cờ, phường Xuân Hòa, phường Nhiêu Lộc,
phường Xóm Chiếu, phường Khánh Hội, phường Vĩnh Hội, phường Chợ Quán,
phường An Đông, phường Chợ Lớn, phường Bình Tây, phường Bình Tiên,
phường Bình Phú, phường Phú Lâm, phường Diên Hồng, phường Vườn Lài,
phường Hòa Hưng, phường Minh Phụng, phường Bình Thới, phường Hòa Bình,
phường Phú Thọ, phường Gia Định, phường Bình Thạnh, phường Bình Lợi
Trung, phường Thạnh Mỹ Tây, phường Bình Quới, phường Đức Nhuận, phường
Cầu Kiệu, phường Phú Nhuận;
b) Khu vực II: thuộc phường Tân Thuận, phường Phú Thuận, phường Tân
Mỹ, phường Tân Hưng, phường Chánh Hưng, phường Phú Định, phường Bình
Đông, phường Đông Hưng Thuận, phường Trung Mỹ Tây, phường Tân Thới
Hiệp, phường Thới An, phường An Phú Đông, phường Tân Sơn Hòa, phường Tân
Sơn Nhất, phường Tân Hòa, phường Bảy Hiền, phường Tân Bình, phường Tân
Sơn, phường Tây Thạnh, phường Tân Sơn Nhì, phường Phú Thọ Hòa, phường
Tân Phú, phường Phú Thạnh, phường An Lạc, phường Bình Tân, phường Tân
Tạo, phường Bình Trị Đông, phường Bình Hưng Hòa, phường Hạnh Thông,
phường An Nhơn, phường Gò Vấp, phường An Hội Đông, phường Thông Tây
-- 5 of 1262 --
4
Hội, phường An Hội Tây, phường An Khánh, phường Bình Trưng, phường Cát
Lái, phường Phước Long, phường Tăng Nhơn Phú, phường Long Bình, phường
Long Phước, phường Long Trường, phường Hiệp Bình, phường Linh Xuân,
phường Thủ Đức, phường Tam Bình, phường Thủ Dầu Một, phường Phú Lợi,
phường Chánh Hiệp, phường Bình Dương, phường An Phú, phường Bình Hòa,
phường Lái Thiêu, phường Thuận An, phường Thuận Giao, phường Đông Hòa,
phường Dĩ An, phường Tân Đông Hiệp, phường Rạch Dừa, phường Tam Thắng,
phường Vũng Tàu, phường Phước Thắng;
c) Khu vực III: thuộc xã Vĩnh Lộc, xã Tân Vĩnh Lộc, xã Bình Lợi, xã Tân
Nhựt, xã Bình Chánh, xã Hưng Long, xã Bình Hưng, xã Củ Chi, xã Tân An Hội,
xã Thái Mỹ, xã An Nhơn Tây, xã Nhuận Đức, xã Phú Hòa Đông, xã Bình Mỹ, xã
Đông Thạnh, xã Hóc Môn, xã Xuân Thới Sơn, xã Bà Điểm, xã Nhà Bè, xã Hiệp
Phước, xã Cần Giờ, xã Thạnh An, xã Bình Khánh, xã An Thới Đông, phường Tân
Hiệp, phường Tân Khánh, phường Tân Uyên, phường Bình Cơ, phường Vĩnh Tân,
phường Chánh Phú Hòa, phường Phú An, phường Hòa Lợi, phường Bến Cát,
phường Long Nguyên, phường Tây Nam, phường Thới Hòa, phường Bà Rịa,
phường Tam Long, phường Long Hương, phường Tân Hải, phường Tân Phước,
phường Tân Thành, phường Phú Mỹ;
d) Khu vực IV: thuộc xã Bàu Bàng, xã Trừ Văn Thố, xã Thường Tân, xã Bắc
Tân Uyên, xã Phước Hòa, xã Phú Giáo, xã Phước Thành, xã An Long, xã Thanh
An, xã Dầu Tiếng, xã Long Hòa, xã Minh Thạnh, xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã
Châu Đức, xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành, xã Bình Giã, xã Đất Đỏ, xã Long Điền,
xã Phước Hải, xã Long Hải, xã Hồ Tràm, xã Xuyên Mộc, xã Hòa Hiệp, xã Hòa
Hội, xã Bình Châu, xã Bàu Lâm, Đặc khu Côn Đảo, xã Long Sơn, xã Châu Pha.
2. Đất phi nông nghiệp được phân thành 04 (bốn) vị trí. Tiêu chí cụ thể xác
định vị trí đối với đất phi nông nghiệp được quy định như sau:
a) Vị trí 1: đất có vị trí mặt tiền đường có tên trong Bảng giá đất, áp dụng đối
với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường (lòng đường, lề đường,
vỉa hè) hiện hữu được quy định trong bảng giá đất;
b) Các vị trí tiếp theo không tiếp giáp mặt tiền đường bao gồm:
Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp
với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên;
Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp
với hẻm có độ rộng từ 3m đến dưới 5m;
Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có những vị trí còn lại.
c) Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong của đường (lòng
đường, lề đường, vỉa hè) của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở
lên so với mặt tiền đường thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.
d) Các vị trí khác của đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 6 được áp dụng
theo Phụ lục I đính kèm.
-- 6 of 1262 --
5
Chương III
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Chương III BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 5. Đối với đất nông nghiệp
1. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm: bao gồm đất trồng lúa và
đất trồng cây hàng năm khác, cụ thể như sau:
Bảng 1: Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Khu vực I: bao gồm các phường quy
định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. 1.200 960 770
Khu vực II: bao gồm các phường quy
định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. 1.000 800 640
Khu vực III: bao gồm các xã, phường
quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. 700 560 450
Khu vực IV: bao gồm các xã, đặc khu
quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định
này.
480 380 300
2. Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
Bảng 2: Bảng giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm
Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2
Khu vực Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3
Khu vực I: bao gồm các phường quy
định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. 1.440 1.150 920
Khu vực II: bao gồm các phường quy
định tại khoản 1 Điều 3 Quy định này. 1.200 960 770
Khu vực III: bao gồm các xã, phường
quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định
này.
840 670 540
Khu vực IV: bao gồm các xã, đặc khu
quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy định
này.
580 460 370
-- 7 of 1262 --
6
3. Bảng giá đất rừng sản xuất
a) Đất rừng sản xuất tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tương
ứng với từng khu vực, vị trí.
b) Đối với đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng tính bằng 80% giá đất rừng sản xuất.
4. Bảng giá đất nuôi trồng thủy sản
Đất nuôi trồng thủy sản tính bằng giá đất trồng cây hàng năm tương ứng với
từng khu vực, vị trí.
5. Bảng giá đất chăn nuôi tập trung
Đất chăn nuôi tập trung được tính bằng 150% đất nông nghiệp trồng cây lâu
năm cùng khu vực, vị trí, nhưng không vượt quá đất ở cùng khu vực, vị trí.
6. Bảng giá đất làm muối
Đất làm muối tính bằng 80% giá đất trồng cây hàng năm tương ứng với từng
khu vực, vị trí.
7. Bảng giá đất nông nghiệp trong Khu Nông nghiệp cao
Đối với đất nông nghiệp trong Khu Nông nghiệp Công nghệ cao: giá đất
nông nghiệp là 320.000 đồng/m2.
8. Đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính
phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở
a) Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 1 được tính bằng 10% giá
đất ở cùng vị trí quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm;
b) Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 2 được tính bằng 80% giá
đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 1 quy định tại khoản này;
c) Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 3 được tính bằng 80% giá
đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, vị trí 2 quy định tại khoản này;
d) Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản được
tính bằng 80% giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm cùng khu vực, vị trí quy
định tại khoản này.
đ) Giá đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường;
giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở không thấp hơn giá đất nông
nghiệp cùng mục đích sử dụng đất, khu vực, vị trí quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này.
Chương III BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
Điều 6. Bảng giá đất phi nông nghiệp
1. Bảng giá đất ở
a) Vị trí 1: giá đất ở vị trí 1 được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục
IV, Phụ lục V đính kèm.
-- 8 of 1262 --
7
b) Các vị trí còn lại:
Vị trí 2: giá đất ở vị trí 2 được tính bằng 50% của vị trí 1;
Vị trí 3: giá đất ở vị trí 3 được tính bằng 80% của vị trí 2;
Vị trí 4: giá đất ở vị trí 4 được tính bằng 80% của vị trí 3.
c) Trường hợp các vị trí nêu trên có độ sâu tính từ mép trong của đường (lòng
đường, lề đường, vỉa hè) của mặt tiền đường (theo bản đồ địa chính) từ 100m trở
lên so với mặt tiền đường thì giá đất tính giảm 10% của từng vị trí.
2. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ
a) Vị trí 1: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 1 được quy định tại Phụ lục II,
Phụ lục III, Phụ lục IV, Phụ lục V đính kèm.
b) Các vị trí còn lại:
Vị trí 2: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 2 tính bằng 50% của vị trí 1;
Vị trí 3: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 3 tính bằng 80% của vị trí 2;
Vị trí 4: giá đất thương mại, dịch vụ vị trí 4 tính bằng 80% của vị trí 3.
c) Riêng đối với loại hình sử dụng đất đặc thù có mật độ xây dựng thấp, hệ
số sử dụng đất thấp như: đất cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn (trừ phần
đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước,
cảnh quan, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác,
sử dụng, kinh doanh sân gôn); trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế;
đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất;
bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh, dịch vụ; cửa hàng xăng dầu, kho chứa xăng
dầu; cảng, kho bãi giao nhận hàng hóa (logistics) thì giá đất quy định như sau:
Khu vực I (bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này):
tính bằng 40% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II đính kèm;
Khu vực II (bao gồm các phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này):
tính bằng 50% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II, Phụ lục
III, Phụ lục IV đính kèm;
Khu vực III (bao gồm các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định
này): tính bằng 60% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục II,
Phụ lục III, Phụ lục IV đính kèm;
Khu vực IV (bao gồm các xã, đặc khu quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định
này): tính bằng 75% so với giá đất thương mại, dịch vụ quy định tại Phụ lục III,
Phụ lục IV đính kèm.
Giá đất không thấp hơn giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong khu dân
cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trồng cây lâu năm trong
cùng thửa đất có nhà ở cùng khu vực, vị trí.
-- 9 of 1262 --
8
3. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ
a) Vị trí 1: giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ vị trí 1 được quy định tại Phụ lục II, Phụ lục III, Phụ lục IV,
Phụ lục V đính kèm.
b) Các vị trí còn lại:
Vị trí 2: giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ vị trí 2 tính bằng 50% của vị trí 1;
Vị trí 3: giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ vị trí 3 tính bằng 80% của vị trí 2;
Vị trí 4: giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất
thương mại, dịch vụ vị trí 4 tính bằng 80% của vị trí 3.
c) Riêng đối với loại hình sử dụng đất đặc thù có mật độ xây dựng thấp, hệ
số sử dụng đất thấp như: khu công nghệ thông tin tập trung; nhà lưu trú công nhân
trong khu công nghiệp, công trình dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, công trình hạ tầng và các công trình khác trong khu công nghiệp, cụm
công nghiệp; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất; đất sử dụng
cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với chế
biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản,
kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người
lao động gắn với khu vực khai t
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.