Nghị định08/2022/NĐ-CPBan hành: 10/01/2022Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiNghị định 08/2022/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 05/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 07/2025/TT-
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
của Dự án “Đầu tư khai thác mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại đồi Lau (đồi
Đẽm Gió), xã Phú Long, tỉnh Ninh Bình” (sau đây gọi là Dự án) của Công ty
TNHH Xây dựng và Phát triển Gia Long (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện
-- 1 of 21 --
2
tại xã Phú Long, tỉnh Ninh Bình với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường
ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37 Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01
năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đề b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (đề b/c);
- Các sở: NN&MT, Công Thương;
- UBND xã Phú Long;
- Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Bình;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Lưu: VT, VP3, 4, 8.
LNT_QĐ17
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Anh Chức
-- 2 of 21 --
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
Đầu tư khai thác mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại đồi Lau (đồi Đẽm
Gió), xã Phú Long, tỉnh Ninh Bình của Công ty TNHH Xây dựng và
Phát triển Gia Long
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2026
của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung về dự án
- Tên dự án: Đầu tư khai thác mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại đồi Lau
(đồi Đẽm Gió), xã Phú Long, tỉnh Ninh Bình.
- Địa điểm thực hiện: xã Phú Long, tỉnh Ninh Bình.
- Chủ dự án: Công ty TNHH Xây dựng và Phát triển Gia Long.
- Địa chỉ liên hệ: Số nhà 50, Phố 9, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.
1.2. Quy mô, công suất
- Quy mô dự án: Tổng diện tích sử dụng đất của dự án là 6,38ha, trong đó
diện tích khai trường là 6,38ha và các công trình phụ (nhà điều hành, nhà kho,
ao lắng, đường vận tải, diện khai thác) được thiết kế nằm hoàn toàn trong ranh
giới khai trường.
- Theo Quyết định số 1601/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của
UBND tỉnh Ninh Bình Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư Dự án:
+ Công suất khai thác: 600.000 m3/năm (đất, đá ở trạng thái tự nhiên),
tương đương 774.000 m3 sản phẩm/năm
+ Thời hạn hoạt động của dự án: 04 năm, kể từ ngày Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư thực hiện dự án.
1.3. Công nghệ sản xuất của dự án
Nơi tiêu
thụ
Ô tô vận
chuyển đất
Khai
trường,
thiết bị
cày xới
đất, đá
Bốc xúc
đất đã
Bụi, tiếng ồn Bụi, tiếng
ồn, khí thải Bụi, tiếng ồn, khí
thải
Đầu đập phá
đá
Bụi, tiếng ồn, độ
rung
-- 3 of 21 --
2
1.4. Phạm vi dự án
1.4.1. Các hạng mục công trình phục vụ hoạt động của Dự án:
TT Hạng mục Diện
tích, m2 Kết cấu Ghi chú
I Các công trình chính
1 Thi công cải tạo
tuyến đường vận tải -
chiều dài 416,6m, chiều rộng
đường 6,5m, cao độ khống chế
từ +117,6 ÷ +160m
Thi công mới
2 San gạt mặt bằng khu
điều hành 510 Diện tích thi công 510 m2, cao
độ khống chế tại +143m Thi công mới
3 Tạo diện khai thác 01 1.360 Diện tích 1.360 m2, cao độ
khống chế tại +150m Thi công mới
4 Tạo diện khai thác 02 1.390 Diện tích 1.390 m2, cao độ
khống chế tại +160m Thi công mới
II Các công trình bảo vệ môi trường
1
Kho chứa CTNH +
nhà kho vật tư (chia 2
ngăn mỗi ngăn 7,5
m2)
15
Thùng container, được ngăn
thành 2 ngăn bằng vách ngăn,
mỗi ngăn rộng 7,5 m2
Lắp đặt mới
2 Máng rửa bánh xe 30 Nền bê tông, sâu 0,5m Xây mới
3 Hố lắng cặn 2 ngăn 2 Tường gạch, nền bê tông Xây mới
4 Bể tự hoại 3 ngăn - Dung tích 6m3 Xây mới
5 Bể xử lý nước thải 3
ngăn - Dung tích 3m3 Xây mới
6 Ao lắng gần điểm góc
số 5 825
Có bờ chống tràn, được lót bạt
địa kỹ thuật, sức chứa
2.063m3, cos đáy ao +137,5m,
sâu
Đào mới
7
Rãnh thu thoát nước
(thu gom và dẫn nước
mưa chảy tràn về ao
lắng)
- Rộng mặt 1m, sâu 0,5m, rộng
đáy 0,5m; chiều dài 138m Đào mới
9
Ao lắng phía Bắc gần
điểm góc số 3 (bổ
sung vào năm khai
thác thứ 2)
600
Có bờ chống tràn, được lót bạt
địa kỹ thuật, cos đáy ao +
117,5m, sức chứa 1500m3
Đào mới trong
quá trình khai
thác năm thứ 2
III Công trình phụ trợ
1 Nhà điều hành 45 Thùng container Lắp đặt mới
2 Trạm cân - Tải trọng 120 tấn Lắp đặt mới
-- 4 of 21 --
3
1.4.2. Các hoạt động của dự án:
- Trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án:
+ Hoạt động thi công xây dựng các hạng mục công trình tại khu mỏ: Thi
công tuyến đường vận chuyển, tạo diện khai thác đầu, san gạt mặt bằng và xây
dựng các công trình phụ trợ, kho chứa, tạo ao lắng.
+ Hoạt động san gạt, vận chuyển đất trong quá trình thi công xây dựng.
+ Hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân trên công trường thi công.
- Trong giai đoạn dự án đi vào vận hành
+ Quá trình hoạt động khai thác đất, đá: cày xới, xúc bốc đất lên xe, những
tảng đá cứng sẽ được đầu đập thủy lực đào đục phá đá sau đó xúc bốc lên xe;
+ Quá trình hoạt động của phương tiện vận tải;
+ Quá trình hoạt động sinh hoạt của cán bộ, nhân viên vận hành mỏ.
- Trong giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường mỏ
+ Quá trình hoạt động của máy móc, thiết bị tham gia cải tạo phục hồi môi
trường mỏ.
+ Quá trình hoạt động sinh hoạt của cán bộ, nhân viên.
1.5. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Dự án Đầu tư khai thác mỏ đất, đá làm vật liệu san lấp tại đồi Lau (đồi
Đẽm Gió), xã Phú Long, tỉnh Ninh Bình không có các yếu tố nhạy cảm về môi
trường theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/1/2025 của Chính phủ.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác
động xấu đến môi trường
TT Các hoạt động của Dự án Các yếu tố gây tác động
môi trường
I Giai đoạn triển khai xây dựng dự án
- Phát quang thảm thực vật
- Vận chuyển nguyên vật liệu xây
dựng, máy móc thiết bị
- Thi công các hạng mục công trình
của dự án
- Lắp đặt các thiết bị
- Thay đổi cảnh quan, sinh thái
- Chất thải hữu cơ
- Bụi, tiếng ồn và rung động, rác
thải
- Chất thải nguy hại
- Nước thải
- Tiếng ồn, ùn tắc, mất an toàn giao
thông, an ninh trật tự
-- 5 of 21 --
4
TT Các hoạt động của Dự án Các yếu tố gây tác động
môi trường
II Giai đoạn dự án đi vào vận hành
1 Hoạt động khai thác đất, đá
- Bụi khí thải
- Đất rơi vãi, bùn thải
- CTR, CTNH
- Nước thải
2 Hoạt động bốc xúc đất, đá Bụi, khí thải, nước thải, CTR
3 Nước mưa chảy tràn Bùn đất, dầu mỡ, kim loại nặng
4 Hoạt động của phương tiện vận tải Bụi, khí thải, chất thải nguy hại
5 Sinh họat, sửa chữa, bảo dưỡng xe, máy Nước thải và chất thải rắn từ mỏ,
Chất thải nguy hại
6 Gây xói lở, sụt trượt moong Tai nạn, đổ sập
7 Tập trung công nhân An ninh trật tự, lây truyền bệnh
8 Thay đổi địa hình cảnh quan Xói lở sạt vỉa moong
II Giai đoạn dự cải tạo, phục hồi môi
trường
1 Hoạt động của phương tiện và máy
móc thiết bị
Bụi, khí thải
2 Công nhân Nước thải, rác thải sinh hoạt
An ninh trật tự, lây truyền bệnh
3 Thay đổi địa hình cảnh quan Cải tạo mặt bằng trồng cây
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Giai đoạn thi công, xây dựng
3.1.1. Nước thải, khí thải
a. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
- Nước mưa chảy tràn trong giai đoạn xây dựng cơ bản mỏ là 394 m3/ngày
đêm cuốn theo bụi bẩn khi chảy qua khu vực thi công xây dựng.
- Nước thải sinh hoạt: lưu lượng thải 3,4 m3/ngày, chủ yếu chứa một số chất
hữu cơ dễ phân huỷ như COD, BOD5, SS, amoni, tổng N, tổng P, coliform,…
- Nước thải tại máng rửa bánh xe: lưu lượng 8 m3/ngày, thành phần ô
nhiễm chính trong nước thải tại máng rửa bánh xe là đất, cát dính vào bánh xe
được giữ lại tại máng thuộc loại ít độc, dễ lắng đọng.
-- 6 of 21 --
5
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
- Bụi do đào đắp đất thi công tuyến đường công vụ, diện khai thác đầu
tiên, thi công mặt bằng phụ trợ và xây dựng các công trình. Vùng có thể bị tác
động là khu vực thi công dự án.
- Ô nhiễm bụi và khí thải SO2, NO2, CO, THC do xe cơ giới vận chuyển
đất cát san lấp đào đắp, thiết bị, nhiên liệu,... khí thải các thiết bị máy móc phục
vụ xây dựng. Vùng có thể bị tác động là khu vực thi công dự án.
- Bụi phát sinh từ quá trình bốc xếp, tập kết đất, đá. Vùng có thể bị tác
động là khu vực dọc tuyến đường vận chuyển và khu vực thi công.
3.1.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt của công nhân: Khối lượng 27,2
kg/ngày, vùng có thể bị tác động chủ yếu là khu vực văn phòng, nhà ở cán bộ
công nhân.
b. Nguồn phát sinh, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Chất thải rắn phát sinh từ công tác vận chuyển nguyên vật liệu: Khối
lượng đất rơi vãi trong quá trình thi công các công trình trong quá trình san gạt
vận chuyển phát sinh chủ yếu do sự cố các phương tiện, Chủ dự án cần có các
biện pháp xử lý kịp thời.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình nạo vét các cặn bẩn từ ao lắng và rãnh
thoát nước tại khu mỏ trong thời gian 15 ngày là: 1.357 kg.
c. Nguồn phát sinh, tính chất của chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại là giẻ lau dầu nhớt, bóng đèn, bình ắc quy hỏng, vải lọc
dầu tại hố lắng rửa phương tiện trong giai đoạn triển khai xây dựng ước tính
khoảng 10kg/4 tháng.
3.1.3. Tiếng ồn, độ rung
a. Giai đoạn xây dựng: Tiếng ồn, độ rung từ máy móc, thiết bị phục vụ
hoạt động thi công xây dựng, thi công các hạng mục trong giai đoạn này tại mỏ.
3.1.4. Các tác động khác
- Sự cố về cháy nổ.
- Sự cố tai nạn lao động.
- Sự cố rủi ro, sụt lở, lũ quét.
- Sự cố xử lý môi trường.
3.2. Giai đoạn vận hành, khai thác mỏ
3.2.1. Nước thải, khí thải
a. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
- Nước mưa chảy tràn lưu lượng 394 m3/ngày đêm sẽ cuốn theo bụi bẩn
khi chảy qua khu vực khai trường, tuyến đường giao thông.., Thành phần nước
-- 7 of 21 --
6
mưa chảy tràn gồm các chất hoà tan lắng đọng trên bề mặt khai trường, khu văn
phòng, các chất lơ lửng bị nước mưa cuốn trôi.
- Nước thải sinh hoạt: lưu lượng thải 3,4 m3/ngày đêm, chủ yếu chứa một số
chất hữu cơ dễ phân huỷ như COD, BOD5, SS, amoni, tổng N, tổng P, coliform,…
- Nước thải từ khu vực máng rửa bánh xe: phát sinh 8 m3/ngày có thể
mang theo các chất ô nhiễm như dầu mỡ, tác động tuy không lớn nhưng nếu
không có biện pháp thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
- Bụi, khí thải phát sinh trong công tác đục phá đá quá cỡ, xúc bốc đất, đá
lên xe. Vùng có thể bị tác động chủ yếu là khai trường.
- Bụi, khí thải phát sinh từ công tác vận chuyển đất, đá đi tiêu thụ. Vùng
có thể bị tác động là khu vực 2 bên tuyến đường vận chuyển.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt của công nhân: Khối lượng 27,2
kg/ngày.
b. Nguồn phát sinh, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Chất thải rắn là đất, đá rơi vãi trong quá trình vận chuyển khi các
phương tiện bị sự cố, tai nạn giao thông.
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình nạo vét các cặn bẩn từ ao lắng và
rãnh thoát nước tại khu mỏ trong thời gian 15 ngày là: 1.357 kg.
c. Nguồn phát sinh, tính chất của chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại là giẻ lau dầu nhớt, bình ắc quy hỏng, vải lọc dầu tại
hố lắng rửa phương tiện trong giai đoạn khai thác ước tính khoảng 90 kg/năm.
- Chất thải nguy hại là zoăng, phớt, phin lọc khí, phin lọc dầu động cơ
dính dầu phát sinh trong giai đoạn khai thác ước tính khoảng 5 kg/năm.
- Chất thải nguy hại là dầu nhớt thải ước tính 160 kg/năm.
3.2.3. Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn, độ rung từ máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động khai thác, vận
chuyển đất đá đi tiêu thụ tại mỏ.
3.2.4. Các tác động khác
- Sự cố về cháy nổ.
- Sự cố tai nạn lao động.
- Sự cố rủi ro, sụt lở, lũ quét.
- Sự cố xử lý môi trường.
-- 8 of 21 --
7
3.3. Giai đoạn cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ
3.2.1. Nước thải, khí thải
a. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải
- Nước mưa chảy tràn: trong giai đoạn này không tiến hành khai thác,
nước mưa trong giai đoạn này ít ảnh hưởng tới khu mỏ, do đó sẽ để theo phương
pháp tự chảy ra nguồn tiếp nhận.
- Nước thải sinh hoạt của 10 cán bộ, công nhân viên tham gia cải tạo,
phục hồi môi trường tại mỏ: lưu lượng thải 1,0 m3/ngày đêm, chủ yếu chứa một
số chất hữu cơ dễ phân huỷ như COD, BOD5, SS, amoni, tổng N, tổng P,
coliform,…
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của bụi, khí thải
Bụi, khí thải phát sinh trong công tác phá dỡ các công trình, san gạt mặt
bằng. Vùng bị ảnh hưởng là khu vực máy móc thi công.
3.2.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại
a. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt của công nhân: Khối lượng 8 kg/ngày.
b. Nguồn phát sinh, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường
Chất thải rắn là gạch vỡ, bê tông thu được từ phá dỡ các công trình; đất, đá
từ họat động cạy bẩy ổn định sườn tầng, nạo vét rãnh thoát nước phát sinh
khoảng 518 m3.
c. Nguồn phát sinh, tính chất của chất thải nguy hại
Trong giai đoạn này các công việc và máy móc móc thiết bị tham gia trong
thời gian ngắn, do đó Chủ dự án không tiến hành bảo trì, bảo dưỡng máy móc
thiết bị tại khu mỏ trong giai đoạn này.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường giai đoạn xây dựng:
4.1.1. Biện pháp thu gom và xử lý nước thải, khí thải
a. Đối với thu gom và xử lý nước thải
- Nước mưa chảy tràn cuốn theo bụi bẩn khi chảy qua khu vực thi công
xây dựng, chủ dự án ưu tiên xây dựng hệ thống thoát nước khu vực dự án, hệ
thống rãnh thoát nước có kích thước: rộng mặt 1,0m × rộng đáy 0,5m × sâu
0,5m và ao lắng tại khu mỏ để tiếp nhận các nguồn nước mưa, nước thải tại khu
mỏ trước khi đưa ra ngoài môi trường. Ao lắng tại khu vực mỏ có tổng sức chứa
2.063 m3 đảm bảo hiệu quả xử lý nước mưa chảy tràn trước khi thải ra nguồn
tiếp nhận.
- Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ nhà vệ sinh tại dự án được xử lý sơ bộ
bằng bể tự hoại 3 ngăn dung tích 6,0 m3 sau đó tiếp tục được xử lý bằng bể 3
ngăn dung tích 3 m3 có sục khí kết hợp khử trùng và theo đường ống PVC D90
-- 9 of 21 --
8
chảy ra ao lắng của mỏ. Nước tại ao lắng được lưu giữ lại đây để cấp cho máng
rửa bánh xe, tưới nước dập bụi tại dự án, không dẫn xả ra ngoài môi trường bên
ngoài.
- Nước thải khu vực máng rửa bánh xe: Chủ dự án tiến hành thu gom vào
hố lắng đặt cạnh máng có (1,0×2,0×1,0)m chia làm 2 ngăn lắng toàn bộ đất cát
trước khi dẫn ra ao lắng.
b. Đối với xử lý bụi, khí thải
- Xe chở phải có phủ bạt, chạy xe đúng tốc độ, vật liệu phải được tưới ẩm
tránh cuốn bụi phát tán theo xe.
- Xe chở phải giảm tốc khi qua khu dân cư ở 2 bên đường liên xóm và
khu vực đường đất xấu, thùng chở vật liệu phải kín, phải được phủ bạt trên nóc
thùng xe, tuyệt đối không có tình trạng rơi vãi trong quá trình vận chuyển.
- Thường xuyên kiểm tra chất lượng đường giao thông, có kế hoạch sửa
chữa kịp thời các sự cố hỏng hóc, đảm bảo giao thông thuận tiện, tránh ùn tắc
làm tăng nguy cơ phát thải bụi trên đường.
- Trong những ngày nắng, để hạn chế mức độ ô nhiễm bụi tại khu vực
công trường xây dựng, khu tập kết nguyên vật liệu sẽ được Chủ dự án tiến hành
phun nước tần suất 2 lần/ngày, đồi với những ngày hanh khô 03 lần/ngày hoặc
hơn nhằm hạn chế một phần bụi đất cát có thể theo gió phát tán vào không khí
gây ảnh hưởng đến công nhân lao động làm việc tại đây cũng như ảnh hưởng
đến hệ thực vật xung quanh dự án.
- Bố trí thời gian vận chuyển vật liệu xây dựng thích hợp, tránh hoạt động
vào giờ cao điểm.
- Khi chuyên chở vật liệu xây dựng, các xe vận tải được phủ kín, tránh
tình trạng rơi vãi vật liệu ra đường.
- Định kỳ bảo dưỡng và kiểm tra xe, thiết bị thi công công trình để giảm
tiếng ồn phát ra từ động cơ. Các phương tiện sử dụng trong vận chuyển và thi
công xây dựng đạt tiêu chuẩn của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
- Giải quyết triệt để khâu vệ sinh ngay tại công trường xây dựng bằng
cách bố trí công nhân dọn dẹp đất rơi vãi do dính vào bánh xe khi đổ đất và phế
thải xây dựng sau mỗi cuối buổi làm việc.
4.1.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
a. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chủ dự án sẽ tiến hành phân loại tại nguồn. Đối
với chất thải rắn có khả năng tái sử dụng được bán cho các cơ sở mua để tái chế.
Bố trí 02 thùng rác lưu động dung tích 50 lít bằng nhựa có nắp đậy được bố trí
tại khu khai trường 01 thùng và khu vực văn phòng 01 thùng. Đối với chất thải
-- 10 of 21 --
9
rắn sinh hoạt số lượng ít, không có khả năng tái sử dụng được Chủ dự án thu
gom ký hợp đồng với đơn vị môi trường địa phương đưa đi xử lý.
- Chất thải rắn rơi vãi: Với nguồn thải này chất thải phát sinh chủ yếu do
sự cố các phương tiện vận chuyển. Khi xảy ra sự cố Chủ dự án tiến hành bố trí
nhân lực, máy móc đến khu vực xe gặp sự cố để thu dọn đá rơi vãi ra đường để
không ảnh hưởng đến giao thông của khu vực. Chủ dự án cam kết kiểm tra,
kiểm soát toàn bộ xe vận chuyển đá đi tiêu thụ khi ra khỏi mỏ phải được phủ bạt
kín, thùng xe luôn được kín để không làm rơi vãi đá trong quá trình vận chuyển.
b. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy
hại:
Chất thải nguy hại được thu gom và lưu trữ riêng trong 05 thùng phuy kín
có nắp đậy dung tích 100 lít/thùng và được dán nhãn theo quy định để đảm bảo
thu gom, lưu trữ, quản lý chất thải nguy hại trước khi chuyển cho đơn vị có chức
năng thu gom, xử lý chất thải nguy hại theo đúng Quản lý, thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
4.2. Biện pháp giảm thiểu tác động giai đoạn khai thác mỏ
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
a. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
- Nước mưa chảy tràn:
+ Chủ dự án sẽ sử dụng hệ thống thoát nước tự chảy bằng hệ thống thoát
nước ở đáy khai trường dẫn vào ao lắng tại mỏ nằm giữa điểm mốc số số 5 của
mỏ cost đáy ao lắng +137,5m, ao sâu 2,5m, ao lắng có diện tích 825m2, sứa chứa
2.063 m3. Cao độ tại mặt bằng đáy khai trường và phụ trợ cao hơn cao độ tại khu
vực ao lắng do đó hoàn toàn có thể thu gom nước mưa bằng phương pháp tự
chảy về ao lắng của mỏ. Từ năm thứ hai trở đi mỏ khai thác xuống dưới mức
+130m và +120m ao lắng
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.