Thông tư1231/TTBan hành: 29/11/2024Còn hiệu lực
Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng
Mục lục - 13 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện
trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ
1:10.000 và quy định kỹ thuật công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản
đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng hiểm hoạ do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:2.000.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức,
cá nhân thực hiện công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng
nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Sạt lở đất (còn gọi là trượt lở đất đá) là hiện tượng tai biến địa chất (TBĐC)
liên quan đến sự dịch chuyển của vật liệu đất, đá, mảnh vụn từ trên sườn dốc xuống
phía dưới và ra phía ngoài dưới tác động của trọng lực; sạt lở đất cũng bao gồm dòng
bùn, trượt bùn, dòng mảnh vụn, đá đổ, đá rơi, mảnh vụn đổ, dòng đất.
2. Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên sườn dốc và trên các sông suối nhỏ miền
núi, dòng chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức
-- 1 of 38 --
2
tàn phá lớn.
3. Yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét là yếu tố tác động lên sườn dốc, lưu
vực sông suối gây mất cân bằng sườn dốc, nền đất đá gây sạt lở đất hoặc lũ quét;
yếu tố kích hoạt sạt lở đất, lũ quét có thể là các yếu tố ngoại sinh (mưa, gió, sóng,
nhiệt độ, độ ẩm đất, mực nước ngầm, hoạt động nhân sinh) hoặc nội sinh (động
đất, núi lửa, nâng hạ nền đất).
4. Tính dễ bị tổn thương bao gồm những điều kiện được quyết định bởi các
yếu tố về vật chất, xã hội, kinh tế hay môi trường có thể làm tăng mức độ thiệt hại
của cộng đồng do hiện tượng sạt lở đất, lũ quét.
5. Mức độ phơi bày là mức độ bị ảnh hưởng của các yếu tố về vật chất, xã
hội, kinh tế hay môi trường (các yếu tố chịu rủi ro) nằm trong khu vực có nguy
cơ sạt lở đất, lũ quét.
6. Nguy cơ sạt lở đất, lũ quét là thuật ngữ chỉ khả năng có thể xảy ra sạt lở
đất, lũ quét dựa trên những yếu tố tự nhiên hoặc nhân sinh tác động gây ra hiện
tượng sạt lở đất, lũ quét ở một khu vực nhất định.
7. Hiểm họa sạt lở đất, lũ quét là khả năng phát sinh các hiện tượng sạt lở
đất hoặc lũ quét tại những khu vực nhất định, có thể gây thiệt hại đến tính mạng
con người, tài sản, công trình hạ tầng, hoạt động kinh tế - xã hội và môi trường.
8. Rủi ro do sạt lở đất, lũ quét là khả năng thiệt hại hoặc các tổn thất có thể
xảy ra (thiệt mạng, bị thương, mất mát tài sản, ảnh hưởng tới sinh kế hoặc gián
đoạn các hoạt động kinh tế hay hủy hoại môi trường) do sạt lở đất, lũ quét.
9. Trí tuệ nhân tạo không gian (GeoAI): GeoAI (Geospatial Artificial
Intelligence) là sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu không gian địa lý
(GIS) để phân tích, dự đoán và tự động hóa các quyết định liên quan đến vị trí.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Phân vùng khu vực điều tra
1. Mức độ phức tạp về cấu trúc địa chất bao gồm: mức độ phức tạp của các
loại đá gốc, đặc điểm phân bố các loại vỏ phong hóa; mức độ phức tạp về cấu trúc
địa chất đối với điều tra khu vực điều tra được phân chia thành các vùng mức độ
đơn giản, trung bình, phức tạp và rất phức tạp theo quy định tại Phụ lục I kèm
theo Thông tư này.
2. Mức độ khó khăn về giao thông đi lại được xác định dựa trên đặc điểm,
mức độ phân cắt địa hình, mạng sông suối và đặc điểm giao thông, dân cư; phân
loại vùng theo mức độ khó khăn đi lại, được phân chia thành các mức độ tốt, trung
bình, kém và rất kém theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc, trình tự điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản
đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
và 1:2.000
1. Công tác điều tra được thực hiện tuần tự từ sơ bộ đến chi tiết, từ bề mặt
-- 2 of 38 --
3
đến dưới sâu.
2. Việc thiết kế và thực hiện các phương pháp điều tra tuân thủ các quy định
kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy chuẩn đang có hiệu lực tại thời điểm áp dụng và tính
tuần tự theo thứ tự.
3. Trong quá trình điều tra thu thập hiện tượng sạt lở đất, lũ quét và các
dạng thiên tai, tai biến địa chất khác xuất hiện trên khu vực điều tra.
4. Các bước lập nhiệm vụ công tác điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản
đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất và lũ quét thực hiện theo
trình tự sau:
a) Xây dựng đề án;
b) Triển khai thi công đề án;
c) Lập báo cáo tổng kết;
d) Chuyển giao kết quả cho địa phương;
đ) Nộp lưu trữ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản
đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét ở tỷ lệ 1:10.000
và 1:2.000
1. Nội dung công tác điều tra sơ bộ
a) Khảo sát sơ bộ khu vực lập đề án;
b) Thu thập thông tin sơ bộ về sạt lở đất, lũ quét thông qua địa phương và hiện
trạng, đặc biệt tại các khu vực có nguy cơ cao;
c) Lấy mẫu, gia công, phân tích mẫu nhằm bổ sung tài liệu địa chất;
d) Xác định các điều kiện thi công đề án để thiết kế hợp lý phương pháp và
trình tự thực hiện.
2. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân
vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
a) Thu thập các tài liệu về hiện trạng sạt lở đất, lũ quét; địa chất - cấu trúc,
kiến tạo - đới phá hủy; địa hình - địa mạo; địa chất thủy văn - địa chất công trình;
vỏ phong hóa; số liệu địa vật lý, các công trình khai đào; thảm phủ thực vật; điều
kiện và số liệu khí tượng, thủy văn; hiện trạng sử dụng đất, dân cư, cơ sở hạ tầng,
kinh tế - xã hội và các tài liệu liên quan khác;
b) Tổng hợp, xử lý, phân tích các tài liệu thu thập và khảo sát sơ bộ (nếu
có); thành lập các sơ đồ, bản đồ, mặt cắt địa chất, thiết kế thi công nhiệm vụ;
c) Cập nhật và phân tích ảnh viễn thám để bổ sung thông tin và số liệu;
d) Phân tích các yếu tố địa hình từ bản đồ số độ cao;
đ) Xây dựng bộ dữ liệu, bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
-- 3 of 38 --
4
từ tài liệu thu thập;
e) Lộ trình điều tra hiện trạng sạt lở đất, lũ quét và đặc điểm địa chất; thu
thập các thông tin về nguyên nhân, yếu tố kích hoạt, quá trình hình thành, phát
triển và thiệt hại;
g) Đo đạc, khoanh định hiện trạng về sạt lở đất, lưu vực lũ quét, điểm có
nguy cơ sạt lở đất, lưu vực có nguy cơ lũ quét và vùng rủi ro tại thực địa;
h) Sử dụng tàu bay không người lái (UAV) để đo đạc chi tiết về đặc điểm
địa hình, hệ thống khe suối, rãnh xói, phát hiện vết nứt, đới dịch chuyển phục vụ
đánh giá hiện trạng, nguy cơ và phân vùng rủi ro;
i) Thành lập báo cáo nhanh trong quá trình điều tra thực địa;
k) Khai đào công trình (vết lộ, hố, hào, giếng);
l) Lấy, gia công, phân tích mẫu các loại;
m) Cập nhật dữ liệu và bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000;
n) Xây dựng mô hình ổn định sườn dốc đất, đá ở tỷ lệ 1:10.000 cho một số
đối tượng có nguy cơ cao hoặc kiểm chứng hiện tượng sạt lở đất;
o) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ;
bản đồ phân vùng hiểm họa, bản đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét;
p) Lựa chọn khu vực an toàn để kiến nghị phòng tránh, tái định cư và đề xuất
các giải pháp giảm thiểu nguy cơ;
q) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về sạt lở đất, lũ quét và các tai biến địa
chất khác; hướng dẫn dấu hiệu nhận biết, kỹ năng phòng tránh, ứng phó cho các
cấp chính quyền và người dân; đồng thời thu thập thông tin từ cộng đồng.
3. Nội dung công tác điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân
vùng nguy cơ, phân vùng hiểm họa do sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000
a) Không áp dụng loại hình lũ quét ở tỷ lệ 1:2.000 (do đối tượng ở quy mô
lưu vực, diện tích điều tra trải rộng);
b) Thực hiện các công việc theo quy định tại tại các điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m và điểm
n khoản 2 Điều này (điều chỉnh phù hợp với tỷ lệ 1:2.000);
c) Đo địa vật lý (ưu tiên phương pháp đo điện, có kết hợp phương pháp
khác khi cần thiết);
d) Khoan;
đ) Thí nghiệm hiện trường về đặc điểm địa chất thủy văn, địa chất công trình;
e) Thành lập các loại bản đồ: bản đồ hiện trạng; bản đồ phân vùng nguy cơ;
bản đồ phân vùng hiểm họa do sạt lở đất ở tỷ lệ 1:2.000.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Mạng lưới điều tra
1. Yêu cầu
-- 4 of 38 --
5
a) Điều tra hiện trạng, thành lập các bản đồ, sơ đồ thành phần phục vụ cho
công tác phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét đảm bảo tính
toàn diện trên khu vực điều tra;
b) Đảm bảo không bỏ sót điểm sạt lở đất, lũ quét đã xảy ra hoặc có nguy cơ
sạt lở đất, lũ quét;
c) Thu thập đủ và toàn diện các thông tin chuyên đề kèm theo;
d) Ưu tiên khảo sát trên tất cả các cụm dân cư, các công trình trọng điểm,
mạng lưới giao thông chính, quan trọng;
đ) Khảo sát ở các khu vực có nguy cơ tiềm ẩn đến các khu vực dân cư;
e) Ở các lưu vực có nguy cơ lũ quét cần rà soát, đánh giá nguy cơ sạt lở đất
cho toàn bộ lưu vực.
2. Nguyên tắc
a) Điều tra tỷ lệ 1:10.000 đối với các khu vực (thôn, bản, xã) có nguy cơ
sạt lở đất, lũ quét;
b) Trong quá trình điều tra, nếu phát hiện khối sạt lở đất quy mô lớn đến rất
lớn ảnh hưởng trực tiếp đến an sinh, kinh tế, xã hội thì triển khai đan dày mạng
lưới như công tác điều tra tương ứng với tỷ lệ 1:2.000; có báo cáo nhanh và đề
xuất các công việc tiếp theo;
c) Điều tra thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng nguy cơ, phân
vùng hiểm họa do sạt lở đất cho từng điểm, dải sườn dốc (đồng nhất về các yếu
tố tác động) thực hiện ở tỷ lệ 1:2.000;
d) Chỉ điều tra chi tiết tỷ lệ 1:2.000 đối với các điểm sạt lở đất.
3. Mật độ điều tra theo mức độ phức tạp và tỷ lệ bản đồ
Chỉ tiêu Đơn vị Mức độ phức tạp của
khu vực điều tra Tỷ lệ 1:10.000 Tỷ lệ 1:2.000
Độ dài lộ trình
trên 1km2
km/km2 Đơn giản - trung bình 3-4 15-20
Phức tạp - rất phức tạp 5-8 25-40
Số điểm quan
sát trên 1km2 điểm/km2 Đơn giản - trung bình 8-12 40-48
Phức tạp - rất phức tạp 12-15 60-75
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Công tác chuyển đổi số tài liệu nguyên thủy
1. Tài liệu nguyên thủy của công tác điều tra thành lập bản đồ hiện trạng,
bản đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000
và 1:2.000 được thành lập dưới dạng số, thể hiện đầy đủ thông tin theo quy định
tại Thông tư số 43/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu
nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
-- 5 of 38 --
6
2. Công cụ, phần mềm, ứng dụng sử dụng đảm bảo thu thập đầy đủ thông
tin, đảm bảo độ tin cậy của số liệu và phù hợp với cấu trúc cơ sở dữ liệu của ngành
Nông nghiệp và Môi trường.
3. Tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm lưu giữ,
cập nhật thông tin, dữ liệu số trên thiết bị theo quy định và bảo đảm đồng bộ với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống thiên tai.
4. Trong trường hợp cần thiết được phép in từ hồ sơ dạng số đã được cập
nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Ứng dụng công nghệ
1. Công tác điều tra bằng tàu bay không người lái
a) Áp dụng cho các khu vực khó khăn, khó tiếp cận hoặc cho các điểm sạt
có quy mô từ lớn trở lên;
b) Từ kết quả chụp ảnh, mô tả khái quát các thông tin hiện trạng tai biến
địa chất, hình thái địa hình, đặc điểm dòng chảy, thảm phủ thực vật, phạm vi ảnh
hưởng của các sự kiện sạt lở đất, lũ quét trong quá khứ;
c) Chụp hình ảnh từ trên cao làm tư liệu;
d) Sản phẩm là dữ liệu bình đồ ảnh, có màu sắc tự nhiên hài hòa không quá
sáng hoặc quá tối, không lóa, không có mây che, phiếu điều tra và báo cáo công
tác chụp ảnh bằng tàu bay không người lái;
đ) Kỹ thuật công tác điều tra bằng tàu bay không người lái thực hiện theo
quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 07/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng
6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thu
nhận và xử lý dữ liệu ảnh số từ tàu bay không người lái phục vụ xây dựng, cập
nhật Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 và thành lập bản đồ
địa hình tỷ lệ 1:500, 1:1.000.
2. GeoAI
a) Được áp dụng trong thành lập đề án, phân tích ảnh; thành lập các dạng
bản đồ chuyên đề, phân vùng nguy phân vùng rủi ro sạt lở đất, lũ quét;
b) Thông tin dữ liệu đầu vào là bộ dữ liệu của đề án gồm số liệu về hiện trạng
tai biến địa chất, cấu trúc địa chất, thông tin về địa chất, mặt cắt địa chất, số liệu địa
hóa, địa vật lý, các công trình khoan, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ
phong hóa, địa mạo, môi trường, khí tượng thủy văn, cơ sở hạ tầng và các dữ liệu
liên quan khác (nếu cần thiết);
c) Kết quả ứng dụng công nghệ GeoAI được đánh giá mức độ tin cậy và
kiểm chứng trong thực tế.
3. Các công nghệ khác
-- 6 of 38 --
7
a) Các công nghệ tiên tiến khác được cập nhật và áp dụng nêu chi tiết trong
thuyết minh đề án cụ thể;
b) Đánh giá mức độ tin cậy và kiểm chứng kết quả ứng dụng công nghệ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 10. Lập, thẩm định, phê duyệt đề án
1. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt đề án được thực hiện theo quy định
tại Chương II Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt
đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất
về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
2. Thu thập, tổng hợp, xử lý tài liệu trong lập đề án
a) Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến tai biến sạt lở đất và các tai biến
địa chất khác trên vùng nghiên cứu, tư liệu viễn thám, hiện trạng sạt lở đất và các
tai biến địa chất khác, địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy, địa hình - địa
mạo, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, thảm phủ thực vật, khí
tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, địa vật lý, các công trình khai đào, đặc
điểm kinh tế xã hội, nhân văn của khu vực điều tra và các tài liệu liên quan khác;
cập nhật các tài liệu, báo cáo định kỳ về thiên tai từ các cơ quan phòng, chống
thiên tai các cấp; đánh giá hiện trạng, hiệu quả và hạn chế của các phương pháp
đã thực hiện;
b) Khảo sát sơ bộ khu vực lập đề án; thu thập thông tin sơ bộ về tai biến địa
chất thông qua địa phương và hiện trạng, lấy mẫu, phân tích mẫu nhằm bổ sung
các tài liệu địa chất, xác định các điều kiện thi công đề án, thiết kế hợp lý các
phương pháp và trình tự thực hiện;
3. Xử lý tài liệu viễn thám khoanh định các khu vực có biểu hiện sạt lở đất,
lũ quét và các lớp thông tin phục vụ công tác lập đề án.
4. Thiết lập dữ liệu ban đầu trong công tác lập đề án trên cơ sở đồng bộ với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về phòng, chống thiên tai.
5. Thành lập các loại bản đồ, sơ đồ sau:
a) Sơ đồ hiện trạng điều tra tai biến địa chất, thể hiện các công trình đã điều
tra, các tai biến địa chất có liên quan và các khu vực đã được điều tra;
b) Sơ đồ địa chất, thể hiện các thành tạo địa chất, các loại đất đá có khả
năng phát sinh sạt lở đất, lũ quét;
c) Bản đồ hiện trạng và phân vùng nguy cơ sạt lở đất, lũ quét đã được điều
tra ở giai đoạn trước;
d) Bản đồ thiết kế thi công, thể hiện các khu vực dự kiến điều tra, điều kiện
thi công của từng khu vực, trình tự và thời gian dự kiến thi công;
đ) Các bản đồ, sơ đồ liên quan khác;
-- 7 of 38 --
8
e) Hệ tọa độ sử dụng trong đề án là hệ tọa độ quốc gia VN-2000 kinh tuyến
trục địa phương, múi chiếu 3o.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo
1. Công tác lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo được thực hiện theo quy định
tại Chương II Thông tư số 33/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt
đề án, dự án, nhiệm vụ, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất
về khoáng sản và công bố kết quả điều tra cơ bản địa chất.
2. Báo cáo tổng kết đề án thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân vùng
nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000 thể hiện
đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.
3. Sản phẩm của đề án điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ phân
vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000
thực hiện theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 12. Công tác tuyên truyền, phổ biến các kiến thức về sạt lở đất, lũ
quét và hướng dẫn sử dụng tài liệu chuyển giao cho địa phương
1. Nội dung
a) Công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về tai biến địa chất
nói chung và sạt lở đất, lũ quét nói riêng tại địa phương;
b) Chuyển giao tài liệu là sản phẩm của đề án;
c) Hướng dẫn sử dụng báo cáo, bản đồ, phần mềm;
d) Tiếp thu các ý kiến góp ý của địa phương về các sản phẩm được chuyển
giao để hoàn thiện báo cáo.
2. Đối tượng là cán bộ địa phương các cấp, cán bộ chuyên trách công tác
phòng chống thiên tai.
3. Sản phẩm bàn giao cho địa phương
a) Báo cáo kết quả điều tra; thành lập bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ
1:10.000 và thành lập bản đồ hiện trạng sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000 (nếu có);
b) Bản đồ hiện trạng sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và bản thuyết minh
kèm theo;
c) Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất, bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét; bản
đồ phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000;
d) Bản đồ phân vùng hiểm họa sạt lở đất tỷ lệ 1:2.000;
đ) Dữ liệu dạng số tổng hợp kết quả điều tra, thành lập bản đồ hiện trạng, bản
đồ phân vùng nguy cơ, phân vùng rủi ro do sạt lở đất, lũ quét tỷ lệ 1:10.000 và 1:2.000;
-- 8 of 38 --
9
e) USB lưu trữ các tài liệu giao nộp dạng số (Word, Excel, PDF, Shapefile,
phần mềm mã nguồn mở).
Chương II.
ĐIỀU TRA THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, BẢN ĐỒ PHÂN
VÙNG NGUY CƠ, PHÂN VÙNG RỦI RO DO SẠT LỞ ĐẤT, LŨ QUÉT
TỶ LỆ 1:10.000
Chương II ĐIỀU TRA THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG, BẢN ĐỒ PHÂN
Điều 13. Công tác văn phòng trước thực địa ở tỷ lệ 1:10.000
1. Thu thập, tổng hợp tài liệu
a) Thu thập, tổng hợp tài liệu liên quan đến tai biến sạt lở đất, lũ quét và
các tai biến địa chất khác trên vùng nghiên cứu, tư liệu viễn thám, hiện trạng sạt
lở đất, lũ quét và các tai biến địa chất khác; cập nhật các tài liệu, báo cáo định kỳ
về thiên tai từ các cơ quan phòng, chống thiên tai các cấp;
b) Thu thập, tổng hợp tài liệu địa chất - cấu trúc, kiến tạo - đới phá hủy, địa
hình - địa mạo, địa chất thủy văn - địa chất công trình, vỏ phong hóa, thảm phủ
thực vật, số liệu khí tượng, thủy văn, hiện trạng sử dụng đất, địa vật lý, các công
trình khai đào; bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 mới nhất;
c) Thu thập, tổng hợp tài liệu đặc điểm kinh tế xã hội, nhân văn, cơ sở hạ
tầng khu vực điều tra và các tài liệu liên quan khác;
d) Thành lập các loại sơ đồ, bản vẽ sơ bộ ở tỷ lệ 1:10.000 từ các nguồn bản đồ
thu thập, tổng hợp có trước, tối thiểu bao gồm:
- Sơ đồ địa chất - cấu trúc;
- Sơ đồ kiến tạo - đới phá hủy;
- Sơ đồ địa mạo;
- Sơ đồ địa chất thủy văn - địa chất công trình;
- Sơ đồ vỏ phong hóa;
- Sơ đồ hiện trạng tai biến địa chất;
- Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Sơ đồ phân bố dân cư và cơ sở hạ tầng;
- Sơ đồ phân bố các chấn tâm động đất;
- Sơ đồ mạng lưới sông suối;
- Sơ đồ lưu vực sông và các tiểu lưu vực.
2. Cập nhật và phân tích ảnh viễn thám
Đánh giá mức độ ảnh hưởng, xác định thông số và chuẩn hóa, phân lớp các
bản đồ thành phần phục vụ công tác thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ do sạt
lở đất, lũ quét đất bao gồm:
a) Lớp bản đồ phân loại thảm phủ;
-- 9 of 38 --
10
b) Biến động thảm phủ theo thời gian;
c) Biến động bề mặt địa hình;
d) Ranh giới các khối trượt và biến động theo thời gia
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.