Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hàng hóa là sản phẩm có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường.
2. Dịch vụ là hàng hóa có tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng không
thể tách rời nhau.
3. Hàng hóa, dịch vụ thiết yếu là những hàng hóa, dịch vụ cần thiết đáp ứng
nhu cầu cơ bản của con người, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, dịch vụ chính phục
vụ sản xuất, lưu thông và phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
-- 2 of 70 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 5
4. Giá thị trường là giá hàng hóa, dịch vụ được hình thành trên cơ sở cung, cầu
và do các yếu tố thị trường quyết định trong một khoảng thời gian, không gian
nhất định.
5. Mặt bằng giá thị trường là bình quân các mức giá phổ biến của hàng hóa,
dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường trong một khoảng thời gian,
không gian nhất định, được phản ánh thông qua chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá sản
xuất (nếu có).
6. Giá thành toàn bộ của hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
a) Giá thành sản xuất hàng hóa, dịch vụ; giá mua hàng hóa, dịch vụ của tổ
chức, cá nhân hoạt động thương mại; giá nhập khẩu hàng hóa;
b) Chi phí lưu thông hàng hóa, dịch vụ.
7. Yếu tố hình thành giá bao gồm giá thành toàn bộ thực tế; lợi nhuận (nếu có)
hoặc khoản lỗ (nếu có); các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
8. Điều tiết giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp
theo quy định của Luật này để hạn chế các bất cập của kinh tế thị trường nhằm bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng, tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ, Nhà nước và thực hiện các mục tiêu kiểm soát lạm phát, phát triển
kinh tế - xã hội.
9. Bình ổn giá là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các giải
pháp, biện pháp theo quy định của Luật này nhằm ổn định giá hàng hóa, dịch vụ
khi có biến động bất thường về giá trong một khoảng thời gian nhất định.
10. Biến động bất thường về giá là hiện tượng mặt bằng giá thị trường của
hàng hóa, dịch vụ tăng quá cao hoặc giảm quá thấp so với mặt bằng giá thị trường
của một thời kỳ nhất định trước đó.
11. Định giá là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá
nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác định giá của hàng hóa, dịch vụ.
12. Phương án giá là bản thuyết minh về các căn cứ định giá hoặc điều chỉnh
giá, yếu tố hình thành giá hàng hóa, dịch vụ.
13. Hiệp thương giá là phương thức thỏa thuận giữa các tổ chức kinh doanh
hàng hóa, dịch vụ về giá mua, bán hàng hóa, dịch vụ và có vai trò trung gian của
cơ quan nhà nước theo quy định của Luật này.
-- 3 of 70 --
6 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
14. Kê khai giá là việc tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp
phải kê khai giá quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này gửi thông báo mức giá
sau khi định giá, điều chỉnh giá cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ
tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường.
15. Niêm yết giá là hình thức công khai mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch
vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm bảo đảm thuận tiện
cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
16. Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của tài sản thẩm định
giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định do doanh nghiệp
thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực thẩm định giá
Việt Nam.
17. Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng hóa, dịch vụ, được cơ quan, tổ
chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp pháp luật
quy định phải thẩm định giá.
18. Chứng thư thẩm định giá là văn bản do doanh nghiệp thẩm định giá, chi
nhánh doanh nghiệp thẩm định giá phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định
giá để thông báo cho khách hàng, các tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có) được
ghi trong hợp đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm định giá và những nội
dung chính của báo cáo thẩm định giá.
19. Báo cáo thẩm định giá là văn bản trình bày về quá trình thẩm định giá, làm
căn cứ lập chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thông
báo kết quả thẩm định giá của hội đồng thẩm định giá, trong đó:
a) Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá do
thẩm định viên về giá lập, thể hiện ý kiến của thẩm định viên về giá và được người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thẩm định giá hoặc người đứng đầu chi
nhánh doanh nghiệp thẩm định giá xem xét, phê duyệt;
b) Đối với hoạt động thẩm định giá của Nhà nước, báo cáo thẩm định giá do
hội đồng thẩm định giá lập, thể hiện ý kiến của các thành viên hội đồng và ý kiến
biểu quyết thống nhất của hội đồng.
20. Thông báo kết quả thẩm định giá là văn bản do hội đồng thẩm định giá
phát hành sau khi kết thúc hoạt động thẩm định giá để thông báo cho cơ quan, tổ chức,
-- 4 of 70 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 7
cá nhân có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá về giá trị tài sản thẩm
định giá và những nội dung chính của báo cáo thẩm định giá.
21. Thông đồng về giá, thẩm định giá là việc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
hành vi trao đổi để thống nhất làm sai lệch mức giá hàng hóa, dịch vụ hoặc giá trị
tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực giá, thẩm định giá
1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá; người
có chức vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
thuộc cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá, thẩm định giá:
a) Can thiệp không đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của
pháp luật vào việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh
-- 6 of 70 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 9
hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng trong lĩnh vực giá và tổ chức, cá nhân hoạt
động thẩm định giá;
b) Cố tình tiết lộ, sử dụng thông tin về giá do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ cung cấp không đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
2. Đối với tổ chức, cá nhân:
a) Loan tin, đưa tin không đúng sự thật, không chính xác về tình hình kinh tế -
xã hội gây nhiễu loạn thông tin thị trường, giá hàng hóa, dịch vụ;
b) Gian lận về giá bằng cách cố ý thay đổi các nội dung đã cam kết trong các
giao dịch mà không thông báo trước với khách hàng về thời gian, địa điểm, điều
kiện mua, bán, phương thức vận chuyển, thanh toán, chất lượng, số lượng, tính
năng, công dụng, hàng hóa, dịch vụ tại thời điểm giao hàng, cung ứng dịch vụ;
c) Lợi dụng tình trạng khẩn cấp, sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh để tăng
giá bán hàng hóa, dịch vụ không phù hợp với biến động của giá thành toàn bộ so
với điều kiện bình thường nhằm trục lợi;
d) Cản trở hoạt động quản lý, điều tiết giá, thẩm định giá của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
đ) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá giả hoặc sử dụng chứng thư thẩm
định giá giả cho mục đích quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;
e) Làm, cung cấp chứng thư thẩm định giá khi không đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá hoặc sử dụng chứng thư đó cho mục đích quy định tại khoản 4
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 55. của Luật này; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi
không là thẩm định viên về giá;
g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
3. Đối với doanh nghiệp thẩm định giá:
a) Hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của pháp luật về cạnh
tranh; thông tin không chính xác về trình độ, kinh nghiệm và khả năng cung cấp
dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá;
-- 7 of 70 --
10 CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023
b) Cung cấp dịch vụ thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp
thẩm định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
c) Kê khai không chính xác, không trung thực, giả mạo hồ sơ đăng ký cấp, cấp
lại giấy chứng nhận đủ kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, hồ sơ đăng ký hành
nghề của thẩm định viên về giá;
d) Phát hành khống chứng thư thẩm định giá;
đ) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
4. Đối với thẩm định viên về giá:
a) Thông tin không chính xác, không trung thực về trình độ, kinh nghiệm và
khả năng cung cấp dịch vụ của thẩm định viên về giá, doanh nghiệp thẩm định giá;
b) Giả mạo, cho thuê, cho mượn, sử dụng thẻ thẩm định viên về giá trái với
quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
c) Lập chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá với tư cách cá nhân;
d) Ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá không đúng với lĩnh
vực chuyên môn, thông báo của cơ quan nhà nước về lĩnh vực được phép hành
nghề; ký chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá khi không đáp ứng các
điều kiện đăng ký hành nghề thẩm định giá quy định tại khoản 1 Điều 45 của
Luật này;
đ) Thực hiện thẩm định giá cho người có liên quan với doanh nghiệp thẩm
định giá theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
e) Lập khống báo cáo thẩm định giá, các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm
định giá theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
g) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
5. Đối với hội đồng thẩm định giá:
a) Chỉ đạo, can thiệp vào hoạt động thẩm định giá làm ảnh hưởng đến tính độc
lập về chuyên môn của thành viên hội đồng thẩm định giá nhằm vụ lợi;
-- 8 of 70 --
CÔNG BÁO/Số 859 + 860/Ngày 28-7-2023 11
b) Lập khống thông báo kết quả thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá;
c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
6. Đối với thành viên hội đồng thẩm định giá:
a) Lập khống các tài liệu liên quan đến hoạt động thẩm định giá theo quy định
tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
b) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
7. Đối với khách hàng thẩm định giá và bên thứ ba có tên trong hợp đồng thẩm
định giá:
a) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch về tài sản thẩm định giá;
b) Sử dụng chứng thư thẩm định giá đã hết hiệu lực; sử dụng chứng thư thẩm
định giá không theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với tài sản thẩm định giá, số
lượng tài sản thẩm định giá tại hợp đồng thẩm định giá;
c) Mua chuộc, hối lộ; câu kết, thỏa thuận để làm sai lệch mức giá hàng hóa,
dịch vụ hoặc giá trị tài sản thẩm định giá nhằm vụ lợi, trục lợi; thông đồng về giá,
thẩm định giá.
8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ban hành văn bản có các hình thức, điều kiện
nhằm hạn chế hoạt động của doanh nghiệp thẩm định giá và thẩm định viên về giá
trái quy định của Luật này.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KINH DOANH
HÀNG HÓA, DỊCH VỤ VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG
TRONG LĨNH VỰC GIÁ