Quyết định39/NgBan hành: 13/04/2026Còn hiệu lực
Quyết định Phân cấp thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiLuật 43/2024/QH
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định việc Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp các nhiệm vụ quản lý nhà
nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 14
Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai gồm quyết định các nội dung liên quan đến thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất theo quy định pháp luật về đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai;
2. Người sử dụng đất, các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử
dụng đất.
Điều 3. Các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định các nội dung liên quan đến thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định pháp luật đất đai thuộc các trường hợp sau:
a) Nhà nước thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
b) Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với các đối tượng đang quản lý, chiếm
hữu đất theo quy định tại điểm a khoản này và các trường hợp khác theo quy định
pháp luật;
c) Nhà nước thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có
-- 2 of 5 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 5
vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất
theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người,
không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định các nội dung liên quan đến giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng
đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án,
chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định pháp luật về đất đai.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định các nội dung liên quan đến giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng
đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án,
chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật về đất đai; trừ
các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này; bao gồm:
a) Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
b) Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
c) Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất
một lần cho cả thời gian thuê thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định pháp luật.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh không phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã đối với
các trường hợp như sau:
a) Thực hiện dự án thuộc địa giới hành chính từ hai xã, phường, đặc khu trở lên;
b) Dự án thuộc khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông
tin tập trung, khu kinh tế;
c) Trường hợp giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà
không thuộc diện được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;
-- 3 of 5 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 6
d) Các trường hợp khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các trình tự, thủ tục, quyết định hành
chính và các công việc có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các nhiệm vụ được
phân cấp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này theo quy định pháp luật về đất
đai. Không bao gồm các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc cơ quan khác theo quy định pháp luật.
Đối với trường hợp cho cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất nông nghiệp sang mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên,
Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được quyết định sau khi có văn bản chấp thuận của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy
ban nhân dân tỉnh về các quyết định thuộc phạm vi được phân cấp, định kỳ (trước
ngày 20 tháng 01 năm sau) báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh
(thông qua Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tư pháp) đồng thời với
việc báo cáo theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai quy định tại Điều 101
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
2. Quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tình hình thực tế tại
địa phương báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung khó khăn vướng
mắc (thông qua Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tư pháp) để được
xem xét giải quyết theo quy định pháp luật.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
cho Ủy ban nhân dân cấp xã; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp, báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hàng năm hoặc đột xuất trên cơ sở báo cáo từ Ủy
ban nhân dân cấp xã.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp áp dụng
-- 4 of 5 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 7
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật, Quyết định của
Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành cho đến khi
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai
theo quy định tại Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ.
2. Đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước và hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai đã tiếp nhận và đang thực hiện trước ngày Quyết định này có hiệu
lực thi hành thì thẩm quyền giải quyết thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 4 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hòa Nam
-- 5 of 5 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.