Thông tư1113/TTBan hành: 13/11/2020Còn hiệu lực
Thông tư Quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với tổ chức
Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn việc xác định các chỉ tiêu an toàn tài chính, chế độ
báo cáo về tỷ lệ an toàn tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán, các biện
pháp xử lý và trách nhiệm của các bên liên quan đối với tổ chức kinh doanh chứng
khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính. Thông tư không áp dụng cho việc
xác định nghĩa vụ thuế của tổ chức kinh doanh chứng khoán đối với ngân sách
Nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại
Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty chứng khoán), công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (sau đây
gọi chung là công ty quản lý quỹ);
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
-- 1 of 29 --
2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán là công ty chứng khoán, chi nhánh
công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
2. Giá trị rủi ro thị trường là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể
xảy ra khi giá thị trường của tài sản đang sở hữu và dự kiến sẽ sở hữu theo cam
kết bảo lãnh phát hành biến động theo chiều hướng bất lợi.
3. Giá trị rủi ro thanh toán là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể
xảy ra khi đối tác không thể thanh toán đúng hạn hoặc chuyển giao tài sản đúng
hạn theo cam kết.
4. Giá trị rủi ro hoạt động là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể
xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong
quá trình tác nghiệp, do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ từ
hoạt động đầu tư, do các nguyên nhân khách quan khác.
5. Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh
toán và giá trị rủi ro hoạt động.
6. Vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng
chín mươi (90) ngày.
7. Tỷ lệ vốn khả dụng là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị vốn khả dụng và tổng
giá trị rủi ro.
8. Bảo lãnh thanh toán là việc cam kết nhận trách nhiệm thực hiện nghĩa
vụ tài chính nhằm bảo đảm cho việc thanh toán của một bên thứ ba.
9. Thời gian bảo lãnh phát hành là khoảng thời gian từ ngày phát sinh
nghĩa vụ bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn tính tới ngày thanh
toán cho tổ chức phát hành theo cam kết.
10. Vị thế ròng đối với một chứng khoán tại một thời điểm (sau đây gọi là
vị thế ròng đối với một chứng khoán) là số lượng chứng khoán đang nắm giữ của
tổ chức kinh doanh chứng khoán, sau khi đã điều chỉnh giảm số chứng khoán cho
vay, số chứng khoán được phòng ngừa bởi chứng quyền bán, hợp đồng tương lai
và tăng thêm số chứng khoán đi vay phù hợp với quy định của pháp luật.
11. Vị thế ròng thanh toán đối với một đối tác tại một thời điểm (sau đây
gọi là vị thế ròng thanh toán đối với một đối tác) là giá trị khoản cho vay, khoản
phải thu sau khi đã điều chỉnh các khoản nợ, khoản phải trả cho đối tác đó.
12. Nhóm tổ chức, cá nhân liên quan tới một tổ chức hoặc một cá nhân
-- 2 of 29 --
3
(sau đây gọi là nhóm tổ chức, cá nhân liên quan) là tổ chức, cá nhân theo quy định
tại khoản 46 Điều 4 Luật chứng khoán.
13. Giá trị ký quỹ là tổng các giá trị sau:
a) Giá trị bằng tiền, chứng khoán mà tổ chức kinh doanh chứng khoán
đóng góp vào quỹ bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt
Nam;
b) Giá trị bằng tiền, chứng khoán mà tổ chức kinh doanh chứng khoán ký quỹ
cho giao dịch đầu tư, tự doanh, tạo lập thị trường đối với chứng khoán phái sinh;
c) Các khoản ký quỹ bằng tiền và giá trị bảo lãnh thanh toán của ngân
hàng lưu ký trong trường hợp công ty chứng khoán phát hành chứng quyền có bảo
đảm.
14. Khối lượng mở của một chứng khoán phái sinh tại một thời điểm (sau
đây gọi là khối lượng mở) là khối lượng chứng khoán phái sinh đang còn lưu hành
tại thời điểm đó, chưa được thanh lý hoặc chưa được tất toán.
15. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận là tổ chức kiểm toán độc lập thuộc
danh sách các tổ chức kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
kiểm toán theo quy định tại Luật chứng khoán và pháp luật kiểm toán độc lập.
16. Chứng quyền có lãi là chứng quyền mua có giá thực hiện (chỉ số thực
hiện) thấp hơn giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở hoặc chứng quyền bán có giá
thực hiện (chỉ số thực hiện) cao hơn giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở.
17. Giá thực hiện là mức giá mà người sở hữu chứng quyền có quyền mua
(đối với chứng quyền mua) hoặc bán (đối với chứng quyền bán) chứng khoán cơ
sở (cổ phiếu hoặc chứng chỉ quỹ ETF) cho tổ chức phát hành, hoặc được tổ chức
phát hành dùng để xác định khoản thanh toán cho người sở hữu chứng quyền.
18. Tỷ lệ chuyển đổi cho biết số lượng chứng quyền cần có để quy đổi
thành một đơn vị chứng khoán cơ sở.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán có trách nhiệm tính toán các chỉ tiêu
an toàn tài chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả tính toán.
2. Các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn sử dụng để tính giá trị vốn khả dụng
và các giá trị rủi ro phải được cập nhật tới thời điểm tính toán.
3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán không phải tính giá trị các loại rủi ro
đối với các chỉ tiêu tài sản đã giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại Điều
5, Điều 6 Thông tư này.
-- 3 of 29 --
4
4. Đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán có công ty con, tổ chức kinh
doanh chứng khoán tính toán các chỉ tiêu an toàn tài chính dựa trên các khoản
mục tài chính riêng của tổ chức kinh doanh chứng khoán.
5. Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30 tháng 6 phải được soát xét
bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
về hợp đồng dịch vụ soát xét. Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 31 tháng 12
và báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính dùng để chứng minh tổ chức kinh doanh chứng
khoán đủ điều kiện đưa ra khỏi tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt
phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo chuẩn mực kiểm
toán Việt Nam về lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ
về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt và các chuẩn mực
kiểm toán khác có liên quan.
6. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải thiết lập hệ thống thông tin và
kiểm soát nội bộ để ghi chép, theo dõi và cập nhật đầy đủ những thông tin tài
chính, thông tin chi tiết phục vụ cho việc lập và soát xét, kiểm toán các báo cáo
tỷ lệ an toàn tài chính. Ban Giám đốc (ban quản lý điều hành) của tổ chức kinh
doanh chứng khoán chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày báo cáo tỷ lệ an toàn
tài chính theo quy định của Thông tư này.
Chương II
CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH
Mục 1
VỐN KHẢ DỤNG
Chương II CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH
Điều 4. Vốn khả dụng
1. Vốn khả dụng của công ty chứng khoán xác định theo quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Vốn góp của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại
(nếu có);
b) Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu
có);
c) Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu - Cấu phần vốn (đối với công ty chứng
khoán có phát hành trái phiếu chuyển đổi);
d) Vốn khác của chủ sở hữu;
-- 4 of 29 --
5
đ) Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý;
e) Chênh lệch tỷ giá hối đoái;
g) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
h) Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ;
i) Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của
pháp luật;
k) Lợi nhuận chưa phân phối;
l) Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản;
m) Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định
được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng),
hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);
n) Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
o) Các khoản tăng thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
p) Vốn khác (nếu có).
2. Vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ xác định theo quy định tại Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Vốn đầu tư của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại
(nếu có);
b) Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu
có);
c) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
d) Quỹ đầu tư phát triển (nếu có);
đ) Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ;
e) Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của
pháp luật;
g) Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;
h) Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản;
i) Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định
được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng),
hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);
k) Chênh lệch tỷ giá hối đoái;
l) Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
-- 5 of 29 --
6
m) Các khoản tăng thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
n) Vốn khác (nếu có).
3. Vốn khả dụng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được điều
chỉnh giảm cổ phiếu quỹ (nếu có).
Chương II CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH
Điều 5. Các khoản giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty chứng khoán
1. Giá trị ký quỹ.
Trường hợp công ty chứng khoán có tài sản đảm bảo để ngân hàng thực
hiện bảo lãnh thanh toán khi phát hành chứng quyền có bảo đảm thì giá trị giảm
trừ là giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị bảo lãnh thanh toán của ngân hàng;
giá trị tài sản đảm bảo được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư
này.
2. Giá trị tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khác
có thời hạn còn lại trên chín mươi (90) ngày. Giá trị tài sản được xác định theo
quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư này.
3. Toàn bộ phần giá trị giảm đi của các tài sản tài chính ghi theo giá trị ghi
sổ, không bao gồm chứng khoán quy định tại khoản 7 Điều này, trên cơ sở chênh
lệch giữa giá trị ghi sổ so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Các khoản giảm trừ khác xác định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành
kèm theo Thông tư này như sau:
a) Các chỉ tiêu trong tài sản dài hạn, trừ các trường hợp theo quy định tại
khoản 6 Điều này;
b) Các chỉ tiêu trong tài sản ngắn hạn sau:
- Chứng khoán quy định tại khoản 7 Điều này tại chỉ tiêu tài sản tài chính
ngắn hạn;
- Các khoản trả trước;
- Các khoản phải thu có thời hạn thu hồi hoặc thời hạn thanh toán còn lại
trên chín mươi (90) ngày;
- Các khoản tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại trên chín mươi (90) ngày;
- Các tài sản ngắn hạn khác, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 5
Điều này.
c) Các khoản ngoại trừ, có ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến
(nếu có) trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét mà chưa được trừ ra
khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khoản này. Trường hợp tổ chức
-- 6 of 29 --
7
kiểm toán xác nhận là đã hết ngoại trừ thì tổ chức kinh doanh chứng khoán không
phải trừ đi khoản này.
5. Phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khoản 4
Điều này không bao gồm các chỉ tiêu sau:
a) Các tài sản phải xác định rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2
Chương II CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH
Điều 9. Thông tư này, trừ các chứng khoán theo quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Dự phòng suy giảm giá trị tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị ghi sổ;
c) Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản khác;
d) Dự phòng phải thu khó đòi;
đ) Các hợp đồng, giao dịch nêu tại điểm k khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
6. Khi xác định các chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khả dụng quy định
tại khoản 1, khoản 2, điểm a, b khoản 4 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khoán
được điều chỉnh giảm phần giá trị giảm trừ như sau:
a) Đối với tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổ chức kinh
doanh chứng khoán, khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị
sau: giá trị thị trường của tài sản đó xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này (nếu có), giá trị sổ sách, giá trị còn lại của nghĩa vụ;
b) Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, khi tính giảm
trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị tài sản bảo đảm xác
định theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư này, giá trị sổ sách.
7. Các chứng khoán dưới đây trong chỉ tiêu tài sản tài chính ngắn hạn và
tài sản tài chính dài hạn phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng:
a) Chứng khoán phát hành bởi các tổ chức có liên quan với tổ chức kinh
doanh chứng khoán trong các trường hợp dưới đây:
- Là công ty mẹ, công ty con của tổ chức kinh doanh chứng khoán;
- Là công ty con của công ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.
b) Chứng khoán có thời gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại trên chín
mươi (90) ngày kể từ ngày tính toán.
Chương II CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH
Điều 9. Thông tư này, trừ các chứng khoán theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Dự phòng giảm giá đầu tư;
c) Dự phòng phải thu khó đòi;
d) Các hợp đồng, giao dịch nêu tại điểm k khoản 1 Điều 10 Thông tư này.
4. Khi xác định các chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khả dụng quy định
tại điểm a, b khoản 2 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh
giảm phần giá trị giảm trừ như sau:
a) Đối với tài sản dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổ chức kinh
doanh chứng khoán hoặc cho bên thứ ba, thì khi tính giảm trừ được giảm đi giá
trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản đó xác định theo quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có), giá trị sổ sách, giá
trị còn lại của nghĩa vụ;
b) Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, khi tính giảm
-- 8 of 29 --
9
trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị tài sản bảo đảm xác
định theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư này, giá trị sổ sách.
5. Các chứng khoán dưới đây trong chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn và
đầu tư tài chính dài hạn phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng:
a) Chứng khoán phát hành bởi các tổ chức có liên quan với tổ chức kinh
doanh chứng khoán trong các trường hợp dưới đây:
- Là công ty mẹ, công ty con của tổ chức kinh doanh chứng khoán;
- Là công ty con của công ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng khoán.
b) Chứng khoán có thời gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại trên chín
mươi (90) ngày kể từ ngày tính toán.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.