Nghị định2161/VBHN-BTPBan hành: 30/11/2022Còn hiệu lực
Nghị định Về đăng ký biện pháp bảo đảm
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (3)
- Sửa đổiNghị định 18/2026/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 18/2026/NĐ-
- Bổ sungNghị định 18/2026/NĐ-CP
Mục lục - 7 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp
bảo đảm bằng tài sản (sau đây gọi là biện pháp bảo đảm); quản lý nhà nước về
đăng ký biện pháp bảo đảm.
2. Đăng ký biện pháp bảo đảm, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm
bằng chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng
khoán. Đối với các vấn đề không quy định trong pháp luật về chứng khoán thì
thực hiện theo quy định liên quan đến đăng ký biện pháp bảo đảm bằng động
sản không phải là tàu bay, tàu biển tại Nghị định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc
có liên quan đến đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, quản lý
nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đăng ký biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào
Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm về việc bên bảo
đảm dùng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình hoặc của người
khác hoặc đồng thời bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và của người khác
đối với bên nhận bảo đảm (sau đây gọi là đăng ký).
2. Cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm là việc cơ quan đăng ký
hoặc cơ quan khác có thẩm quyền quy định tại Nghị định này cung cấp thông
tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan hoặc là việc cơ quan khác có thẩm quyền, người có thẩm
quyền cung cấp thông tin liên quan đến tài sản cho cơ quan đăng ký.
3. Sổ đăng ký là sổ được cơ quan đăng ký dùng để ghi, cập nhật nội dung
đăng ký. Sổ đăng ký có thể là sổ giấy, sổ điện tử hoặc đồng thời là sổ giấy và
sổ điện tử, bao gồm:
a)2 Sổ dùng để ghi, cập nhật nội dung đăng ký thế chấp đối với tài sản
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.”
-- 2 of 65 --
3
gắn liền với đất không thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất theo
quy định của pháp luật về đất đai hoặc thuộc trường hợp đăng ký tài sản gắn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà không phải là nhà ở
nhưng chưa được đăng ký quyền sở hữu theo yêu cầu, được lập theo Mẫu số
08a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam đối với biện pháp bảo đảm bằng tàu bay;
c) Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam đối với biện pháp bảo đảm
bằng tàu biển;
d) Sổ theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển
đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng khu vực biển được giao để
nuôi trồng thủy sản, tài sản gắn liền với khu vực biển được giao để nuôi trồng
thủy sản (sau đây gọi là quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu
vực biển).
4.3 Cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm là tập hợp dữ liệu về biện pháp
bảo đảm đã được đăng ký và được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác,
quản lý thông qua phương tiện điện tử, bao gồm cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành có dữ liệu về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký (sau
đây gọi là Cơ sở dữ liệu).
5.4 Hồ sơ đăng ký hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ Phiếu yêu cầu đăng ký hợp
lệ và giấy tờ khác thuộc thành phần hồ sơ là bản giấy hoặc giấy tờ khác thuộc
thành phần hồ sơ được khai thác, sử dụng trong Cơ sở dữ liệu theo quy định
của Nghị định này.
6. Phiếu yêu cầu đăng ký hợp lệ là phiếu được kê khai đầy đủ và đúng
các nội dung phải kê khai theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này (sau đây gọi là Phụ lục).
7. Giấy chứng nhận bao gồm:
a) Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản là động sản; giấy chứng nhận
đăng ký xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; giấy tờ khác xác nhận quyền sở hữu
đối với tài sản là động sản theo quy định của pháp luật;
2 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 của Nghị định số
18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Nghị định số
18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Nghị định số
18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 3 of 65 --
4
b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam;
c) Giấy chứng nhận đăng ký quyền sở hữu tàu bay;
d)5 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở, xây dựng;
đ) Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng khu vực biển, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với khu vực biển theo quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng
tài nguyên biển.
8. Hủy đăng ký là việc cơ quan đăng ký ghi, cập nhật vào Sổ đăng ký
hoặc vào Cơ sở dữ liệu về việc không công nhận kết quả đăng ký kể từ thời
điểm biện pháp bảo đảm được đăng ký do có căn cứ hủy.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Các trường hợp đăng ký
1. Các trường hợp đăng ký bao gồm:
a) Đăng ký thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lưu quyền sở hữu theo
quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác liên quan;
b) Đăng ký theo thỏa thuận giữa bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm hoặc
theo yêu cầu của bên nhận bảo đảm, trừ cầm giữ tài sản;
c) Đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp một tài sản
được dùng để bảo đảm thực hiện nhiều nghĩa vụ mà có nhiều bên cùng nhận
bảo đảm hoặc trong trường hợp bên bảo đảm và bên nhận bảo đảm có thỏa thuận;
d) Đăng ký thay đổi nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là đăng ký
thay đổi); xóa đăng ký nội dung đã được đăng ký (sau đây gọi là xóa đăng ký)
đối với trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
2. Việc đăng ký được thực hiện tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký quy
định tại Điều 10 Nghị định này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nguyên tắc đăng ký, cung cấp thông tin
1. Người yêu cầu đăng ký phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai.
5 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị định số
18/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 4 of 65 --
5
2. Cơ quan đăng ký phải thực hiện đúng thẩm quyền, nhiệm vụ, căn cứ,
thủ tục và thời hạn; không làm phát sinh thủ tục khác với quy định của Nghị
định này; không yêu cầu nộp thêm bất cứ giấy tờ nào hoặc không yêu cầu kê
khai thêm bất cứ thông tin nào mà Nghị định này không quy định trong hồ sơ
đăng ký; không yêu cầu sửa lại tên hợp đồng bảo đảm, nội dung thỏa thuận
trong hợp đồng bảo đảm. Cơ quan đăng ký phải chịu trách nhiệm trước pháp
luật trong trường hợp vi phạm nguyên tắc này.
Cơ quan đăng ký không phải chịu trách nhiệm về tên hợp đồng bảo đảm,
nội dung thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm; không phải chịu trách nhiệm về
thực hiện đăng ký, hủy đăng ký, khôi phục việc đăng ký đã bị hủy theo nội
dung bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền, của
người có thẩm quyền; không phải chịu trách nhiệm về việc đã đăng ký đối với
tài sản bảo đảm là tài sản có tranh chấp hoặc tài sản thi hành án dân sự nhưng
trước hoặc tại thời điểm ghi, cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc
vào Cơ sở dữ liệu, cơ quan đăng ký không nhận được văn bản thụ lý hoặc văn
bản chứng minh việc cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết tranh chấp hoặc
giải quyết thi hành án dân sự.
3. Việc đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
quyền sử dụng khu vực biển, tài sản gắn liền với khu vực biển hoặc đối với
tàu bay, tàu biển phải đảm bảo nội dung được kê khai và các giấy tờ trong hồ
sơ đăng ký phù hợp với thông tin trên Giấy chứng nhận, thông tin được lưu
giữ tại cơ quan đăng ký, trừ trường hợp tài sản được quy định tại khoản 5 Điều
này, khoản 1, khoản 3 Điều 36 và Điều 37 Nghị định này.
4. Trường hợp đăng ký để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của người khác
hoặc đồng thời để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm và của người
khác thì bên bảo đảm phải là người có quyền sử dụng đất, quyền sử dụng khu
vực biển hoặc là chủ sở hữu tài sản được dùng để bảo đảm, trừ trường hợp
bảo lưu quyền sở hữu.
Việc bảo đảm thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản này là do bên bảo
đảm và bên nhận bảo đảm tự chịu trách nhiệm theo thỏa thuận trong hợp đồng
bảo đảm hoặc theo quy định của pháp luật về dân sự.
5.6 Trường hợp đăng ký đối với tài sản hình thành trong tương lai; tài sản
gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định này; tài sản là
cây hằng năm, công trình tạm; động sản không phải là tàu bay, tàu biển,
chứng khoán đã đăng ký tập trung hoặc trường hợp đăng ký thông báo xử lý
tài sản bảo đảm thì cơ quan đăng ký thực hiện việc đăng ký trên cơ sở thông
tin được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký. Người yêu cầu đăng ký phải chịu
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 18/2026/NĐ-
CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 5 of 65 --
6
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, tính chính xác của thông tin
được kê khai trên Phiếu yêu cầu đăng ký.
5a.7 Trường hợp giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký đã được thay thế
bằng việc khai thác, sử dụng thông tin tương ứng từ các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành do cơ quan chủ quản công bố theo quy định
của pháp luật thì người yêu cầu đăng ký không phải nộp giấy tờ này, cơ quan
đăng ký không yêu cầu người yêu cầu đăng ký phải nộp giấy tờ này trong hồ
sơ đăng ký.
Khi tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký, cơ quan đăng ký có trách nhiệm
khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành đã được cơ quan chủ quản công bố theo quy định của pháp luật
để thay thế cho việc nộp giấy tờ là bản giấy trong hồ sơ đăng ký. Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác để thay thế cho giấy tờ là thành phần hồ sơ đăng ký thì cơ
quan đăng ký yêu cầu người yêu cầu đăng ký nộp giấy tờ tương ứng thuộc
thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định tại Nghị định này để giải quyết việc
đăng ký.
6. Thông tin về biện pháp bảo đảm đã được đăng ký được cung cấp theo
yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Hiệu lực của đăng ký
1. Hiệu lực của đăng ký được xác định như sau:
a)8 Thời điểm có hiệu lực của đăng ký đối với quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất là thời điểm cơ quan đăng ký cập nhật nội dung đăng ký vào
Cơ sở dữ liệu; đối với tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 25. Nghị định này là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung
đăng ký vào Sổ đăng ký; đối với tàu bay là thời điểm cơ quan đăng ký ghi,
cập nhật nội dung đăng ký vào Sổ đăng bạ tàu bay Việt Nam hoặc vào Cơ sở
dữ liệu; đối với tàu biển là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội dung
đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam hoặc vào Cơ sở dữ liệu;
đối với động sản không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập
trung hoặc đối với trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 44 Nghị định
này là thời điểm nội dung đăng ký được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 18/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
8 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 18/2026/NĐ-
CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 6 of 65 --
7
Thời điểm có hiệu lực của đăng ký đối với quyền sử dụng khu vực biển,
tài sản gắn liền với khu vực biển là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật
nội dung đăng ký vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu theo quy định của
pháp luật về khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
b) Thời hạn có hiệu lực của đăng ký được tính từ thời điểm có hiệu lực
của đăng ký đến thời điểm xóa đăng ký.
Thời hạn có hiệu lực của đăng ký là căn cứ để xác định thời hạn có hiệu
lực đối kháng của biện pháp bảo đảm với người thứ ba theo quy định của Bộ
luật Dân sự, trừ trường hợp xác định hiệu lực đối kháng không chấm dứt quy
định tại khoản 2 Điều này và trường hợp đăng ký thông báo xử lý tài sản bảo
đảm quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Việc đăng ký thay đổi không làm thay đổi thời điểm có hiệu lực hoặc
không làm chấm dứt hiệu lực của đăng ký, trừ trường hợp bổ sung tài sản bảo
đảm hoặc bổ sung nghĩa vụ được bảo đảm hoặc thay đổi thông tin hoặc chỉnh
lý thông tin có sai sót do lỗi của người yêu cầu đăng ký về số khung của
phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, thông tin khác quy định tại các
khoản 3, 4, 7 và 8 Điều 45 Nghị định này thì thời điểm có hiệu lực đối với
phần nội dung được thay đổi là thời điểm cơ quan đăng ký ghi, cập nhật nội
dung thay đổi vào Sổ đăng ký hoặc vào Cơ sở dữ liệu.
Trường hợp đăng ký thay đổi bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm do chuyển
giao một phần quyền đòi nợ, chuyển giao một phần nghĩa vụ quy định tại khoản 3
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.