Thông tư1230/TTBan hành: 25/11/2015Còn hiệu lực
Thông tư Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 33/2025/NĐ-CP
- Bãi bỏThông tư 27/2020/TT-BGTVT
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa tính theo mực nước
thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực vịnh Vân Phong với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm
theo thứ tự VP1, VP2 và VP3 có tọa độ sau đây:
VP1: 12o33’39,7”N, 109o25’53,6”E (mũi Gành - phía Nam bán đảo Hòn
Gốm);
VP2: 12°24’03,7”N, 109°24’33,6”E;
VP3: 12o24’03,7”N, 109o20’23,6”E (mũi Bàn Thang).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm VP1 (mũi Gành) chạy dọc theo
đường bờ phía Tây của bán đảo Hòn Gốm lên phía Bắc qua mũi Cô Cổ, mũi Đa
Sơn và dọc theo đường bờ đến điểm VP5, từ VP5 nối thẳng đến điểm VP4, tiếp
-- 1 of 9 --
2
tục chạy dọc đường bờ qua mũi Hòn Giang, mũi Hòn Khói tới điểm VP3 (mũi
Bàn Thang).
VP4: 12°36’19,7”N, 109°11’56,6”E;
VP5: 12°45’29,7”N, 109°21’18,6”E.
2. Khu vực vịnh Nha Trang với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển:
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT1,
NT2 có tọa độ sau đây:
NT1: 12°14’17,7”N, 109°15’53,6”E (mũi Ba Cơ - phía Bắc Hòn Tre);
NT2: 12°17’51,7”N, 109°13’53,6”E.
Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm theo thứ tự NT5,
NT6 và NT7 có tọa độ sau đây:
NT5: 12°09’20,7”N, 109°13’14,6”E;
NT6: 12°09’20,7”N, 109°16’41,6”E;
NT7: 12o11’06,7”N, 109o16’41,6” E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm NT2 chạy theo đường bờ đến điểm NT3, từ điểm NT3 nối thẳng
đến điểm NT4, từ điểm NT4 chạy dọc đường bờ xuống phía Nam đến điểm
NT8, từ điểm NT8 nối thẳng đến điểm NT5.
Từ điểm NT7, chạy theo đường bờ phía Tây đảo Hòn Tre lên phía Bắc, qua
mũi Nam, đến mũi Lang và nối với điểm NT1.
NT3: 12°17’40,52”N, 109°12’34,18”E;
NT4: 12°13’01,7”N, 109°12’25,6”E (Trường Tây, phường Nam Nha
Trang);
NT8: 12°12’17,0”N, 109°13’00,0”E.
3. Khu vực vịnh Cam Ranh với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm CR1, CR2, CR3, CR4, CR5, CR6 và CR7 có tọa độ sau:
-- 2 of 9 --
3
CR1: 11°56'14,3”N, 109°10'42,8”E;
CR2: 11o55’36,6”N, 109o11’24,1”E;
CR3: 11o54’46,7”N, 109o11’00,0”E;
CR4: 11o54’00,0”N, 109o10’21,3”E;
CR5: 11o53’00,4”N, 109o11’39,7”E;
CR6: 11o48’13,7”N, 109o13’39,6”E;
CR7: 11o46’57,7”N, 109o11’53,6”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm CR7 chạy dọc theo đường bờ lên phía Bắc qua mũi Bà Tiên và
mũi Sộp, chạy theo đường bờ của vịnh Cam Ranh xuống phía Nam đến điểm
CR8 và nối với điểm CR9, tiếp tục chạy theo đường bờ đến điểm CR10, từ
CR10 nối đến điểm CR11, tiếp tục chạy theo đường bờ đến điểm CR12, từ
CR12 nối thẳng CR13, từ CR13 nối với điểm CR14, tiếp tục chạy theo đường
bờ lên phía Bắc đến điểm CR1.
CR8: 11°50’18,2”N, 109°09’14,6”E;
CR9: 11°51’48,7”N, 109°06’24,3”E;
CR10: 11°54’00,1”N, 109°07’33,4”E;
CR11: 11o54’03,7”N, 109o08’26,1”E;
CR12: 11o53’56,7”N, 109o09’18,9”E;
CR13: 11o55’05,1”N, 109o10’30,0”E;
CR14: 11o55’30,7”N, 109o10’08,6”E.
4. Đặc khu Trường Sa với phạm vi:
Phạm vi vùng nước cảng biển đặc khu Trường Sa tại khu vực đảo Trường
Sa lớn được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TS1, TS2, TS3,
TS4, TS5 có tọa độ sau đây:
TS1: 08°38’13,7”N, 111°54’56,6”E;
TS2: 08°38’44,0”N, 111°55’28,6”E;
TS3: 08°39’22,7”N, 111°55’47,3”E;
-- 3 of 9 --
4
TS4: 08°39’35,5”N, 111°55’04,6”E;
TS5: 08°38’22,2”N, 111°54’36,6”E.
5. Khu vực vịnh Phan Rang với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm theo thứ tự PR1, PR2 và PR3, có tọa độ sau đây:
PR1: 11°33’48,7”N, 109°07’35,6”E (Mũi Hòn Đỏ);
PR2: 11°28’59,7”N, 109°05’30,8”E;
PR3: 11°28’59,7”N, 109°00’48,6”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm PR1 chạy dọc theo đường bờ của vịnh Phan Rang xuống phía
Nam đến khu vực cửa luồng vào lạch Tri Hải (luồng vào bến cảng Ninh Chữ),
chạy theo đường bờ tả ngạn lạch Tri Hải đến hành lang an toàn phía hạ lưu cầu
đường bộ Ninh Chữ tại điểm NC1 có tọa độ 11°35’37,1”N, 109°02’45,8”E (theo
quy định hiện hành về hành lang an toàn đường bộ), chạy dọc hành lang an toàn
phía hạ lưu cầu Ninh Chữ sang đến đường bờ hữu ngạn của lạch Tri Hải đến
điểm NC2 có tọa độ 11°35’33,6”N, 109°02’41,8”E, chạy theo đường bờ về phía
cửa lạch Tri Hải, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ tới điểm SD1 có tọa độ
11°32’19,8”N, 109°01’37,9”E (phía đường bờ tả ngạn cửa sông Dinh). Từ điểm
SD1 nối với điểm SD2 có tọa độ 11°32’08,7”N, 109°01’29,8”E (phía đường bờ
hữu ngạn cửa sông Dinh). Từ điểm SD2, tiếp tục chạy dọc theo đường bờ của
vịnh Phan Rang về phía Nam đến điểm PR3.
6. Khu vực Cà Ná với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm CN1, CN2, CN3, CN4, CN5, CN6 và CN7 có tọa độ sau đây:
CN1: 11°18’36,0”N; 108°56’03,0”E;
CN2: 11°14’37,0”N; 108°56’02,7”E;
CN3: 11°14’38,2”N; 108o54’29,7’’E;
CN4: 11o18’01,4’’N; 108o54’33,1’’E;
CN5: 11o18’03,3’’N; 108o53’12,3’’E;
-- 4 of 9 --
5
CN6: 11o18’05,7’’N; 108o53’01,8’’E;
CN7: 11o20’03,6’’N; 108o51’52,9’’E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CN1 chạy dọc theo đường bờ biển
xuống phía Tây Bắc đến điểm CN7.
7. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa quy định
tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ bao gồm: VN300021;
VN4BN001; VN4NT001; VN300020; VN3KH001; VN4VT001 do Tổng công
ty Bảo đảm An toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm
2025 và Hải đồ số I-25-582 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới
nhất năm 2016. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo
Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa gồm 05 khu vực hàng
hải:
1. Khu vực hàng hải Vân Phong.
2. Khu vực hàng hải Nha Trang.
3. Khu vực hàng hải Cam Ranh.
4. Khu vực hàng hải Trường Sa.
5. Khu vực hàng hải Phan Rang.
Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang
Cảng vụ Hàng hải Nha Trang quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại
cảng biển thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4,
5, 7 Điều 1 và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 27/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 10 năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa
phận tỉnh Khánh Hòa, vùng nước cảng biển Ninh Thuận tại khu vực vịnh Phan
-- 5 of 9 --
6
Rang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nha Trang.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 15 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc
phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số
32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải công bố danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ
hàng hải./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính
(Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 6 of 9 --
Phụ lục
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BXD ngày tháng năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh
Khánh Hòa tại các khu vực: vịnh Vân Phong, vịnh Nha Trang, vịnh Cam Ranh.
Điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
VP1 12o33’39,7” 109o25’53,6” 12o33’36,0” 109o26’00,0”
VP2 12°24’03,7” 109°24’33,6” 12°24’00,0” 109°24’40,0”
VP3 12o24’03,7” 109o20’23,6” 12o24’00,0” 109o20’30,0”
VP4 12°36’19,7” 109°11’56,6” 12°36’16,0” 109°12’03,0”
VP5 12°45’29,7” 109°21’18,6” 12°45’26,0” 109°21’25,0”
NT1 12°14’17,7” 109°15’53,6” 12°14’14,0” 109°16’00,0”
NT2 12°17’51,7” 109°13’53,6” 12°17’48,0” 109°14’00,0”
NT3 12°17’40,52” 109°12’34,18” 12°17’36,82” 109°12’40,58”
NT4 12°13’01,7” 109°12’25,6” 12°12’58,0” 109°12’32,0”
NT5 12°09’20,7” 109°13’14,6” 12°09’17,0” 109°13’21,0”
NT6 12°09’20,7” 109°16’41,6” 12°09’17,0” 109°16’48,0”
NT7 12o11’06,7” 109o16’41,6” 12o11’03,0” 109o16’48,0”
NT8 12°12’17,0” 109°13’00,0” 12°12’13,3” 109°13’06,4”
CR1 11°56'14,3” 109°10'42,8” 11°56’10,6” 109°10’49,2”
CR2 11o55’36,6” 109o11’24,1” 11o55’32,9” 109o11’30,6”
CR3 11o54’46,7” 109o11’00,0” 11o54’43,0” 109o11’06,4”
CR4 11o54’00,0” 109o10’21,3” 11o53’56,3” 109o10’27,8”
CR5 11o53’00,4” 109o11’39,7” 11o52’56,7” 109o11’46,2”
CR6 11o48’13,7” 109o13’39,6” 11o48’10,0” 109o13’46,0”
CR7 11o46’57,7” 109o11’53,6” 11o46’54,0” 109o12’00,0”
CR8 11°50’18,2” 109°09’14,6” 11°50’14,5” 109°09’21,0”
CR9 11°51’48,7” 109°06’24,3” 11°51’45,0” 109°06’30,7”
-- 7 of 9 --
2
CR10 11°54’00,1” 109°07’33,4” 11°53’56,4” 109°07’39,8”
CR11 11o54’03,7” 109o08’26,1” 11o54’00,0” 109o08’32,5”
CR12 11o53’56,7” 109o09’18,9” 11o53’53,0” 109o09’25,3”
CR13 11o55’05,1” 109o10’30,0” 11o55’01,4” 109o10’36,4”
CR14 11o55’30,7” 109o10’08,6” 11o55’27,0” 109o10’15,0”
2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh
Khánh Hòa tại đặc khu Trường Sa.
Điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
TS1 08°38’13,7” 111°54’56,6” 08°38’10” 111°55’03”
TS2 08°38’44,0” 111°55’28,6” 08°38’40,3” 111°55’35”
TS3 08°39’22,7” 111°55’47,3” 08°39’19,0” 111°55’53,7”
TS4 08°39’35,5” 111°55’04,6” 08°39’31,8” 111°55’11”
TS5 08°38’22,2” 111°54’36,6” 08°38’18,5” 111°54’43”
3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh
Khánh Hòa tại khu vực vịnh Phan Rang.
Điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
PR1 11°33’48,7” 109°07’35,6” 11°33’45,0” 109°07’42,0”
PR2 11°28’59,7” 109°05’30,8” 11°28’56,0” 109°05’37,2”
PR3 11°28’59,7” 109°00’48,6” 11°28’56,0” 109°00’55,0”
NC1 11°35’37,1” 109°02’45,8” 11°35’33,40” 109°02’52,20”
NC2 11°35’33,6” 109°02’41,8” 11°35’29,90” 109°02’48,20”
SD1 11°32’19,8” 109°01’37,9” 11°32’16,10” 109°01’44,30”
SD2 11°32’08,7” 109°01’29,8” 11°32’05,0” 109°01’36,20”
-- 8 of 9 --
3
4. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh
Khánh Hòa tại khu vực Cà Ná.
Điểm Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
CN1 11°18’36,0” 108°56’03,0” 11°18’32,3” 108°56’09,4”
CN2 11°14’37,0” 108°56’02,7” 11°14’33,3” 108°56’09,1”
CN3 11°14’38,2” 108o54’29,7” 11°14’34,5” 108°54’36,1”
CN4 11o18’01,4” 108o54’33,1” 11°17’57,7” 108°54’39,5”
CN5 11o18’03,3” 108o53’12,3” 11°17’59,6” 108°53’18,7”
CN6 11o18’05,7” 108o53’01,8” 11°18’02,0” 108°53’08,2”
CN7 11o20’03,6” 108o51’52,9” 11°19’59,9” 108°51’59,3”
-- 9 of 9 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.