Công văn30/VBHN-BNNPTNTBan hành: 22/12/2022Còn hiệu lực
Thông tư Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (7)
- Sửa đổiThông tư 04/2016/TT-BNNPTNT
- Bổ sungThông tư 04/2016/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 12/2024/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 04/2016/TT-BNNPTNT
- Thay thếThông tư 12/2024/TT-BNNPTNT
- Bãi bỏThông tư 12/2024/TT-
- Bổ sungThông tư 12/2024/TT-
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản nuôi,
1 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT
ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng
chống dịch bệnh động vật thủy sản (sau đây gọi tắt là Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024) có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản.
-- 1 of 37 --
2
quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản2.
2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước
ngoài có liên quan đến hoạt động phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản, quan
trắc môi trường nuôi trồng thủy sản3 trên lãnh thổ Việt Nam.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ sở nuôi là nơi nuôi, lưu giữ động vật thủy sản bao gồm một hoặc nhiều
ao, đầm, hồ, lồng, bè và các loại hình nuôi khác của tổ chức, cá nhân.
2. Bệnh mới là bệnh động vật thuỷ sản mới xuất hiện ở Việt Nam, chưa có
trong Danh mục bệnh động vật thuỷ sản phải công bố dịch, có khả năng lây lan
nhanh trên phạm vi rộng, gây chết nhiều động vật thủy sản.
3. Động vật thủy sản mắc bệnh là động vật thủy sản nhiễm mầm bệnh được
khẳng định bằng kết quả xét nghiệm và có triệu chứng, bệnh tích điển hình của
bệnh.
4. Động vật thủy sản có dấu hiệu mắc bệnh là động vật thủy sản có triệu
chứng, bệnh tích điển hình của bệnh nhưng chưa được xét nghiệm xác định mầm
bệnh.
5. Động vật thủy sản nhiễm bệnh là động vật thủy sản nhiễm mầm bệnh được
khẳng định bằng kết quả xét nghiệm nhưng chưa có triệu chứng, bệnh tích điển hình
của bệnh.
6. Động vật thủy sản có nguy cơ nhiễm bệnh là động vật thủy sản cảm nhiễm
ở trong cùng một thủy vực với động vật thủy sản mắc bệnh, động vật thủy sản
nhiễm bệnh hoặc thủy sản có dấu hiệu mắc bệnh.
7. Cơ quan quản lý hoạt động quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản: Ở
cấp Trung ương là Cục Thủy sản4; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau
đây gọi chung là cấp tỉnh) là Cơ quan quản lý chuyên ngành thuỷ sản cấp tỉnh5.
86. Đơn vị quan trắc môi trường nuôi trồng thuỷ sản: Là đơn vị được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
giao thực hiện nhiệm vụ quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản hoặc tổ chức có
2 Bổ sung cụm từ “quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản” sau cụm từ “động vật thuỷ sản
nuôi” theo quy định tại khoản 8 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
3 Bổ sung cụm từ “quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản” sau cụm từ “động vật thuỷ sản”
theo quy định tại khoản 9 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có
hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
4 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày
12/12/2024.
5 Cụm từ “Chi cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành
thủy sản cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT
ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
-- 2 of 37 --
3
giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường được lựa
chọn thực hiện dịch vụ quan trắc môi trường nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của
pháp luật.
9. Bản tin quan trắc môi trường: Bao gồm kết quả quan trắc môi trường nuôi
trồng thủy sản và khuyến cáo khắc phục.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Danh mục bệnh động vật thủy sản phải công bố dịch
1. Danh mục bệnh động vật thủy sản phải công bố dịch bao gồm các bệnh
được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục bệnh động vật thủy sản phải công bố dịch được rà soát, điều
chỉnh, bổ sung khi có bệnh mới xuất hiện và khi có cơ sở khoa học, yêu cầu thực
tiễn sản xuất cho thấy cần phải điều chỉnh, bổ sung.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nguyên tắc phòng, chống và báo cáo dịch bệnh động vật thủy
sản
1. Phòng bệnh là chính, bao gồm giám sát mầm bệnh chủ động, quan trắc
môi trường, thu thập thông tin bệnh, thông tin hoạt động nuôi trồng thủy sản kết
hợp với thông tin, tuyên truyền và hướng dẫn chủ cơ sở nuôi chủ động thực hiện
phòng, chống dịch bệnh.
2. Các hoạt động phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản phải bảo đảm
chủ động, tích cực, kịp thời và hiệu quả.
3. Phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản là trách nhiệm của tổ chức, chủ
cơ sở nuôi, người buôn bán, vận chuyển, sơ chế, chế biến thủy sản; cơ quan quản lý
nhà nước có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn triển khai các biện pháp phòng, chống
dịch bệnh kịp thời, hiệu quả.
4. Thông tin, dữ liệu dịch bệnh động vật thuỷ sản phải được ghi chép, quản
lý, phân tích và báo cáo kịp thời, chính xác và đầy đủ theo hướng dẫn của Cục Thú
y; thông tin, dữ liệu nuôi động vật thủy sản và quan trắc môi trường được thực hiện
theo hướng dẫn của Cục Thủy sản7.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Chế độ báo cáo dịch bệnh động vật thủy sản
1. Báo cáo đột xuất ổ dịch:
a) Chủ cơ sở nuôi, người hành nghề thú y thủy sản, người phát hiện động vật
thủy sản mắc bệnh, chết nhiều hoặc có dấu hiệu mắc bệnh, bất thường phải báo cáo
nhân viên thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là nhân viên thú y xã) và
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chuyên ngành thú y thủy sản nơi gần nhất
bằng một trong các hình thức: điện thoại, gặp trực tiếp, gửi văn bản hoặc gửi thư
điện tử (email); 8
b)9 Nhân viên thú y xã khi phát hiện hoặc nhận được tin báo theo quy định
7 Cụm từ “Tổng cục Thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cục Thủy sản” theo quy định tại
khoản 1 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày
12/12/2024.
8 Bổ sung cụm từ “bằng một trong các hình thức: điện thoại, gặp trực tiếp, gửi văn bản hoặc
gửi thư điện tử (email)” sau cụm từ “nơi gần nhất” theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông
tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
9 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-
-- 3 of 37 --
4
tại điểm a khoản này: Báo cáo và thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật
Thú y;
c)10 Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện khi nhận được thông tin
theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này: Báo cáo và thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 19 Luật Thú y;
d) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh11 báo cáo tình hình dịch
bệnh xảy ra với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y vùng12 và
Cục Thú y;
đ) Chi cục Thú y vùng13: Tổng hợp và báo cáo cho Cục Thú y tình hình dịch
bệnh động vật thủy sản của các địa phương trong vùng;
e) Cục Thú y báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
báo cáo cho các tổ chức quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc cam kết thực hiện;
g) Báo cáo về ổ dịch hoặc bệnh mới theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ của
khoản này phải được thực hiện trong vòng 48 giờ đối với các xã thuộc vùng đồng
bằng hoặc 72 giờ đối với các xã thuộc vùng sâu, vùng xa, kể từ khi phát hiện hoặc
nhận được thông tin động vật thủy sản mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, truyền
nhiễm14;
h)15 (được bãi bỏ).
2. Báo cáo cập nhật tình hình ổ dịch:
a) Trước 12:00 giờ hằng ngày, nhân viên thú y xã báo cáo Cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp huyện16 và Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình ổ dịch đã
được Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp huyện17 hoặc Cơ quan quản lý
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
10 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
11 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
12 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
13 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
14 Bổ sung cụm từ “truyền nhiễm” sau cụm từ “có dấu hiệu mắc bệnh” theo quy định tại
khoản 12 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ
ngày 12/12/2024.
15 Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 11 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
16 Cụm từ “Trạm Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp huyện” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
17 Cụm từ “Trạm Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp huyện” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
-- 4 of 37 --
5
chuyên ngành thú y cấp tỉnh18 xác nhận;
b) Trước 16:00 giờ hằng ngày, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
huyện19 báo cáo Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh20 và Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
c) Trước 15:00 giờ thứ 6 hằng tuần, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp
tỉnh21 tổng hợp báo cáo diễn biến dịch bệnh trong tuần gửi Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Chi cục Thú y vùng22 và Cục Thú y;
d) Báo cáo cập nhật tình hình ổ dịch được thực hiện cho đến khi kết thúc ổ
dịch, kể cả ngày lễ, tết và ngày nghỉ.
đ)23 Trường hợp ổ dịch có diễn biến bất thường, phạm vi lây lan nhanh, diện
tích thủy sản nuôi mắc bệnh tăng nhanh trong ngày, Cơ quan quản lý chuyên ngành
thú y cấp tỉnh thực hiện báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Cục
Thú y ngay sau khi nhận được báo cáo quy định tại điểm b khoản này.
3. Báo cáo kết thúc ổ dịch: Trong thời gian 07 ngày kể từ khi kết thúc ổ dịch
theo quy định của pháp luật, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh24 có
trách nhiệm báo cáo tổng kết ổ dịch, đánh giá kết quả phòng, chống dịch bệnh.
4. Báo cáo điều tra ổ dịch:
a) Báo cáo điều tra ổ dịch được áp dụng trong trường hợp ổ dịch đã được cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y25 xác định là bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật
thuỷ sản phải công bố dịch hoặc bệnh mới;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh26 có trách nhiệm báo cáo kết
18 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
19 Cụm từ “Trạm Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp huyện” theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
20 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024,có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
21 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
22 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
23 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
24 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
25 Cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thủy sản” được thay thế bằng cụm từ “Cơ
quan quản lý chuyên ngành thú y" theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
26 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
-- 5 of 37 --
6
quả điều tra ổ dịch cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y
vùng27 và Cục Thú y ngay sau khi kết thúc điều tra ổ dịch.
528. Báo cáo bệnh mới:
a) Trong quá trình xác minh dịch bệnh theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều này, nếu nghi ngờ xuất hiện bệnh mới, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp huyện báo cáo ngay cho Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh để thực
hiện điều tra ổ dịch, lấy mẫu xét nghiệm và hướng dẫn triển khai ngay các biện
pháp phòng chống dịch bệnh;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo
ngay cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y vùng và Cục Thú
y, đồng thời tổ chức điều tra, xác minh thông tin ổ dịch nghi ngờ bệnh mới và gửi
mẫu đến phòng thử nghiệm trực thuộc Cục Thú y để tổ chức xét nghiệm, xác định
tác nhân và nguyên nhân;
c) Cục Thú y có trách nhiệm hướng dẫn địa phương điều tra ổ dịch nghi ngờ
bệnh mới, bệnh chưa xác định được nguyên nhân và các biện pháp phòng chống
dịch; trường hợp cần thiết, Cục Thú y tổ chức xét nghiệm, điều tra xác định tác
nhân, nguyên nhân gây bệnh mới theo quy định tại khoản 6 Điều 27 Luật Thú y và
báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về diễn biến tình hình
dịch bệnh.
629. (được bãi bỏ).
7. Báo cáo kết quả giám sát dịch bệnh:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh30 báo cáo Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, Chi cục Thú y vùng31 và Cục Thú y kết quả giám sát, dự
báo dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch bệnh của địa phương;
b)32 Cục Thú y báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
kết quả giám sát, dự báo dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo
quy định và khi có yêu cầu;
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
27 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
28 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
29 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
30 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
31 Cụm từ “Cơ quan Thú y vùng” được thay thế bằng cụm từ “Chi cục Thú y vùng” theo quy
định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể
từ ngày 12/12/2024.
32 Điểm này sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
-- 6 of 37 --
7
c)33 Thời điểm báo cáo kết quả từng đợt giám sát dịch bệnh trong vòng 03
ngày, kể từ ngày có kết quả giám sát.
834. Báo cáo của phòng thử nghiệm có hoạt động chẩn đoán, xét nghiệm bệnh
động vật thuỷ sản
a) Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có tác nhân gây bệnh thuộc Danh mục bệnh
động vật phải công bố dịch báo cáo ngay cho Chi cục Thú y vùng và cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh nơi có động vật thuỷ sản mắc bệnh;
b) Khi phát hiện hoặc nghi ngờ có tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới hoặc
bệnh chưa xác định được nguyên nhân phải báo ngay về Cục Thú y và cơ quan quản
lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh để phối hợp nghiên cứu, xác định tác nhân, nguyên
nhân gây bệnh theo quy định;
c) Hằng tháng hoặc đột xuất báo cáo Chi cục Thú y vùng và cơ quan quản lý
chuyên ngành thú y cấp tỉnh kết quả xét nghiệm bệnh động vật thuỷ sản quy định tại
điểm a và điểm b khoản này và các bệnh động vật thuỷ sản khác.
935. Hình thức báo cáo dịch bệnh quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 và các
khoản 2, 3, 4, 5, 7 và khoản 8 Điều này thực hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản
điện tử.
Phương thức gửi báo cáo: nhập liệu trên Hệ thống quản lý thông tin dịch
bệnh động vật Việt Nam VAHIS - dịch bệnh động vật thuỷ sản hoặc qua thư điện
tử, dịch vụ bưu chính, gửi trực tiếp hoặc các phương thức phù hợp khác.
Các biểu mẫu báo cáo quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 và các khoản 2, 3,
4, 5, 7 và khoản 8 Điều này theo hướng dẫn của Cục Thú y.
Trường hợp báo cáo định kỳ, thực hiện theo quy định tại Thông tư số
01/2020/TT-BNNPTNT ngày 16/01/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn quy định về chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Xây dựng và triển khai Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động
vật thuỷ sản
Hằng năm, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh36 chủ trì và phối
hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ
chức triển khai Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật thuỷ sản (sau đây gọi
chung là Kế hoạch) theo các bước sau:
1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả và chỉ rõ những nguyên nhân vướng
mắc, tồn tại, bất cập trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch của năm đang thực
33 Điểm này sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
34 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số
12/2024/TT-BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
35 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 12/2024/TT-
BNNPTNT ngày 24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
36 Cụm từ “Chi cục Thú y” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y
cấp tỉnh” theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 12/2024/TT-BNNPTNT ngày
24/10/2024, có hiệu lực kể từ ngày 12/12/2024.
-- 7 of 37 --
8
hiện; đề xuất nội dung cần điều chỉnh, bổ sung cho Kế hoạch năm sau.
2. Đánh giá cụ thể về vai trò, tầm quan trọng, hiện trạng và xu hướng phát
triển nuôi trồng thủy sản của địa phương; tổng hợp, phân tích số liệu diện tích nuôi
các động vật thủy sản chủ lực tại địa phương.
3. Tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả quan trắc, cảnh báo môi trườ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.