Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long (sau đây gọi là Ban Quản
lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước trực tiếp đối với khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, theo quy định tại Nghị
định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về
quản lý khu công nghiệp khu kinh tế (sau đây gọi là Nghị định số 35/2022/NĐ-
CP) và quy định khác của pháp luật có liên quan; quản lý và tổ chức thực hiện
chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên
quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho doanh nghiệp trong khu
công nghiệp.
2. Ban Quản lý do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; chịu sự chỉ
đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương trình, kế hoạch công tác và kinh phí
-- 1 of 7 --
2
hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra
chuyên môn, nghiệp vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý về ngành, lĩnh vực
có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã
trong công tác quản lý khu công nghiệp; làm nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn
của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được phân cấp, ủy quyền; thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định
tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân; tài khoản và con dấu mang hình
quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp
và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hằng năm và
nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham gia ý kiến, xây dựng và trình các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Tham gia ý kiến với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân tỉnh
trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, phương án
phát triển hệ thống có liên quan đến khu công nghiệp;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng Quy chế phối
hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc các
cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ
chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan lập nhiệm vụ và
đồ án quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu công
nghiệp, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch điều chỉnh tổng thể các quy hoạch này,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
d) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến
đầu tư phát triển khu công nghiệp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
đ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định công nghệ
của dự án đầu tư, đánh giá trình độ và năng lực công nghệ của doanh nghiệp;
kiểm tra, kiểm soát công nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư,
hoạt động nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp;
-- 2 of 7 --
3
e) Tổng hợp, đánh giá nhu cầu sử dụng lao động làm việc trong khu công
nghiệp, phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung ứng lao động
cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
g) Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát
triển hằng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) của Ban Quản lý trình cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước,
pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
a) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy
định, phương án phát triển hệ thống, quy hoạch xây dựng, kế hoạch có liên quan
tới khu công nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khi được các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban
nhân dân tỉnh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền phân cấp, ủy quyền
- Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất
tại khu công nghiệp, và các giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác trong khu
công nghiệp;
- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng khu công nghiệp đã được phê
duyệt; phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng dự án đầu tư
trong khu công nghiệp thuộc diện phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây dựng; cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi, hủy
Giấy phép xây dựng đối với dự án, công trình xây dựng phải có Giấy phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng; thực hiện công tác quản lý chất
lượng công trình đối với dự án, công trình xây dựng trong khu công nghiệp;
- Nhận báo cáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động;
- Tổ chức, thực hiện thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép môi
trường đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp;
c) Thực hiện thẩm định dự án và thiết kế, xây dựng đối với dự án, công
trình xây dựng trong khu công nghiệp; kiểm tra các loại công trình xây dựng
trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác của cơ
quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với
dự án, công trình xây dựng trong khu công nghiệp;
d) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn
phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức,
thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp theo quy định của pháp
luật về thương mại;
-- 3 of 7 --
4
đ) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan đăng ký đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp thuộc thẩm
quyền của Ban Quản lý; giám sát, đánh giá việc thu hút đầu tư vào khu công
nghiệp theo các ngành, nghề thu hút đầu tư đã đăng ký quy định tại điểm a
khoản 3 Điều 32 và điểm a khoản 2 Điều 38 của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP;
giám sát, đánh giá việc thực hiện quy định tại khoản 5 Điều 8, khoản 3 Điều 9
và điểm c khoản 2 Điều 27 của Nghị định số 35/2022/NĐ-CP;
e) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến
độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các điều khoản cam kết đối
với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư;
g) Báo cáo định kỳ hằng quý, hằng năm với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân
dân tỉnh về tình hình: xây dựng và phát triển khu công nghiệp; tiếp nhận, cấp,
điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư; hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà
nước; thực hiện các quy định của pháp luật lao động và các biện pháp bảo vệ
môi trường trong khu công nghiệp;
h) Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xây dựng và quản lý hệ thống
thông tin về khu công nghiệp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý;
i) Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về lao
động thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đối với lao động làm việc trong khu công
nghiệp: tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động; báo cáo tình hình sử dụng
lao động; báo cáo tình hình thay đổi lao động qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập của
doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90
ngày cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp; nhận báo cáo về việc cho thuê
lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hằng
năm; thông báo tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm của
doanh nghiệp trong khu công nghiệp;
k) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về
xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao động, bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo đảm an
toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường
đối với các dự án tại khu công nghiệp;
l) Giải quyết các khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp
và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan, Ủy
ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;
-- 4 of 7 --
5
m) Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong khu
công nghiệp; đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của khu công nghiệp; trực tiếp
quản lý và vận hành hệ thống thông tin về khu công nghiệp;
n) Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
liên kết, hợp tác với nhau thực hiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sản
xuất sạch hơn, chuyển đổi thành khu công nghiệp sinh thái;
o) Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho doanh nghiệp trong
khu công nghiệp;
p) Thực hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường của Ban Quản lý theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
q) Phối hợp với các đơn vị công an và các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
khác trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an ninh, trật tự, phòng chống cháy nổ,
bảo vệ môi trường, xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện công tác bảo
đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng cháy, chữa cháy
trong khu công nghiệp;
r) Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây
dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát triển loại hình khu công nghiệp
mới;
s) Tiếp nhận đăng ký khung giá và các loại phí sử dụng hạ tầng của nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công
nghiệp;
t) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
các hành vi vi phạm hành chính trong khu công nghiệp trên các lĩnh vực thuộc
chức năng quản lý nhà nước trực tiếp của Ban Quản lý; phối hợp với các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra theo quy
định của pháp luật;
u) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và quy định của
Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản, ngân sách được giao; thu và
quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa
học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài về
các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp;
quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên
môn, nghiệp vụ cho công chức của Ban Quản lý;
v) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định số
35/2022/NĐ-CP, quy định khác của pháp luật có liên quan và do Ủy ban nhân dân
tỉnh giao.
-- 5 of 7 --
6
3. Ban Quản lý là cơ quan đầu mối quản lý hoạt động đầu tư trong các
khu công nghiệp trên địa bàn. Các bộ, cơ quan ngang bộ, các sở, ban, ngành
tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố khi triển khai các nhiệm vụ
chuyên môn tại các khu công nghiệp có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến tham
gia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước đối với khu công
nghiệp thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp
hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản lý có Trưởng ban và 02 (hai) Phó
Trưởng ban
a) Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm;
có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về hoạt
động của khu công nghiệp;
b) Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn
nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban; là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm
trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi
Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy quyền điều
hành các hoạt động của Ban Quản lý.
2. Các phòng thuộc Ban
a) Văn phòng Ban Quản lý;
b) Phòng Nghiệp vụ.
c) Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các khu và tuyến công nghiệp: Giữ
nguyên hiện trạng để thực hiện nhiệm vụ thanh quyết toán, tất toán, bàn giao cho
cơ quan thẩm quyền theo quy định. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ phải báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh để có quyết định giải thể.
Điều 4. Biên chế
Biên chế công chức của Ban Quản lý thực hiện theo quyết định giao hàng
năm của cơ quan có thẩm quyền đúng theo quy định hiện hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Quyết định này và thay thế Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND ngày 18
tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp
Vĩnh Long.
-- 6 of 7 --
7
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng
ban Ban Quản lý các khu công nghiệp Vĩnh Long; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Bộ Tài chính;
- Vụ pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ban TCTU;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo Vĩnh Long;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm, nhà khách thuộc
VP.UBND tỉnh;
- Ban TCDNC;
- Lưu: VT, 78.TCDNC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
-- 7 of 7 --