Quyết định39/NgBan hành: 13/04/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiLuật 87/2025/QH
- Sửa đổiNghị quyết 198/2025/QH
Mục lục - 18 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra nội dung về
đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 23 tháng 4 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính;
-- 1 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 9
Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Các
doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Huyền
-- 2 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 10
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định về việc kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 23 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh
a) Ở cấp tỉnh: Phòng Quản lý Doanh nghiệp thuộc Sở Tài chính (sau đây gọi
là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh).
b) Ở cấp xã: Phòng Kinh tế (đối với xã) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô
thị (đối với phường) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp xã).
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân
cấp xã).
4. Các doanh nghiệp, hộ kinh doanh được kiểm tra.
Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra
1. Tuân thủ quy định pháp luật trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh và các quy
định pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động
kiểm toán nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với
hoạt động kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên
ngành khác.
-- 3 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 11
3. Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, minh bạch, kịp thời, không
phân biệt đối xử, không làm cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân.
4. Ưu tiên tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử, giảm
kiểm tra trực tiếp.
5. Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh tuân thủ tốt
quy định của pháp luật.
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra
1. Sở Tài chính thực hiện kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh theo kế
hoạch hoặc đột xuất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Trong trường hợp cần thiết Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan để kiểm tra, xác minh các thông tin cần thiết về đăng ký
kinh doanh của các doanh nghiệp.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh
đối với hộ kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của mình.
Điều 5. Hình thức kiểm tra
1. Hoạt động kiểm tra được thực hiện theo kế hoạch hoặc kiểm tra đột xuất.
2. Kiểm tra theo kế hoạch được tiến hành trên cơ sở kế hoạch kiểm tra được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu
hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản
ánh, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực hoặc theo yêu cầu cấp thiết phục vụ công
tác quản lý nhà nước.
4. Kiểm tra trực tiếp tại địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
hoặc kiểm tra gián tiếp qua hồ sơ, hệ thống dữ liệu điện tử.
Điều 6. Thời hạn kiểm tra
Thời hạn kiểm tra tối đa không quá 03 ngày làm việc trực tiếp trên 01 đối
tượng được kiểm tra, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra. Thời hạn 01
cuộc/đợt kiểm tra không quá 10 ngày làm việc trực tiếp, trường hợp phức tạp hoặc
địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày làm việc trực
-- 4 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 12
tiếp đối với Sở Tài chính tổ chức kiểm tra; không quá 07 ngày làm việc trực tiếp,
trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không
quá 03 ngày làm việc trực tiếp đối với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức kiểm tra.
Điều 7. Tần suất kiểm tra
1. Số lần kiểm tra tại doanh nghiệp, hộ kinh doanh, bao gồm cả kiểm tra liên
ngành, không được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất theo
quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy trình này.
2. Đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, trường hợp đã tiến hành
hoạt động thanh tra thì không thực hiện hoạt động kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh trong cùng một năm, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất theo quy định
tại khoản 3 Điều 5 Quy trình này.
Điều 8. Phương pháp kiểm tra
1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã:
a) Việc kiểm tra được tiến hành thông qua việc rà soát, đối chiếu hồ sơ đăng
ký kinh doanh, dữ liệu trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp/hộ kinh doanh.
b) Không yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh trực tiếp làm việc với cơ
quan có thẩm quyền kiểm tra trừ khi cần bổ sung hồ sơ, tài liệu hoặc giải trình nội
dung có liên quan.
2. Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp/hộ kinh doanh (kiểm tra thực địa): Xác
minh thực tế về địa điểm, ngành nghề, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp/hộ
kinh doanh so với nội dung đã đăng ký.
Điều 9. Nội dung kiểm tra đối với doanh nghiệp
1. Quyền thành lập doanh nghiệp, nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp.
2. Các nội dung đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: địa
chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh; thông tin về người đại diện theo pháp
luật; vốn điều lệ; danh sách thành viên, cổ đông sáng lập; người đại diện theo ủy
quyền; thông tin về đơn vị trực thuộc và các thông tin đăng ký khác của doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật.
-- 5 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 13
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh, cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, thu hồi giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
6. Các nội dung quản lý nhà nước khác về đăng ký và hoạt động của
doanh nghiệp.
Điều 10. Nội dung kiểm tra đối với hộ kinh doanh
1. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình đăng
ký hộ kinh doanh.
2. Các nội dung đăng ký theo Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: địa
điểm kinh doanh; ngành, nghề kinh doanh; vốn kinh doanh; đại diện hộ kinh doanh
và các thông tin đăng ký khác của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh.
4. Cấp, thay đổi nội dung, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
5. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.
6. Các nội dung quản lý nhà nước khác về đăng ký và hoạt động của hộ
kinh doanh.
Điều 11. Thành lập Đoàn kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quyết
định của người có thẩm quyền. Đoàn kiểm tra gồm Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn
(nếu có) và các thành viên.
2. Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra phải là người am hiểu pháp luật,
có năng lực, chuyên môn phù hợp với nội dung kiểm tra; không trong thời gian
xem xét, xử lý kỷ luật, xử lý hình sự; không thuộc trường hợp xung đột lợi ích với
đối tượng kiểm tra theo quy định.
3. Việc thay thế Trưởng đoàn hoặc thành viên Đoàn kiểm tra do người ban
hành quyết định kiểm tra quyết định và thông báo cho đối tượng kiểm tra.
-- 6 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 14
Điều 12. Xây dựng, phê duyệt, công khai kế hoạch kiểm tra, phân công
nhiệm vụ cho thành viên Đoàn kiểm tra và xây dựng đề cương kiểm tra
1. Trưởng Đoàn kiểm tra có trách nhiệm chủ trì xây dựng dự thảo kế hoạch
tiến hành kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra phê duyệt và chủ trì xây dựng
đề cương yêu cầu báo cáo gửi đối tượng kiểm tra.
2. Kế hoạch tiến hành kiểm tra, gồm các nội dung: mục đích, yêu cầu, đối
tượng, nội dung, thời gian, địa điểm, phương pháp tiến hành kiểm tra, phân công
nhiệm vụ cho các thành viên và dự kiến nguồn lực phục vụ cho hoạt động của
Đoàn kiểm tra.
3. Trưởng đoàn kiểm tra phổ biến, quán triệt kế hoạch tiến hành kiểm tra đến
các thành viên Đoàn kiểm tra.
4. Phân công nhiệm vụ cho thành viên Đoàn kiểm tra bằng văn bản, nêu rõ
nội dung công việc, thời gian thực hiện, thời kỳ báo cáo, gửi cho thành viên Đoàn
kiểm tra để thực hiện và gửi người ra quyết định kiểm tra để báo cáo.
5. Công khai kế hoạch kiểm tra:
Khi kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh và cấp xã có trách nhiệm công khai kế hoạch kiểm tra trên Cổng thông tin điện
tử/Trang thông tin điện tử của cơ quan mình đồng thời gửi thông báo đến đối tượng
được kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan khác để biết, thực hiện.
Điều 13. Công bố quyết định kiểm tra
1. Trưởng đoàn kiểm tra triển khai quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm
tra và thông báo chương trình làm việc, những công việc khác có liên quan đến
hoạt động của Đoàn kiểm tra. Việc công bố quyết định kiểm tra phải được lập
thành biên bản, biên bản phải có các thông tin cơ bản sau: thời gian công bố, thành
phần Đoàn kiểm tra, thành phần dự công bố của đối tượng kiểm tra, nội dung công
bố, ý kiến của Đoàn kiểm tra, ý kiến của đối tượng kiểm tra, thời gian kết thúc
công bố. Biên bản được ký giữa Trưởng đoàn kiểm tra và thủ trưởng cơ quan, tổ
chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra.
2. Đoàn kiểm tra có thể thực hiện công bố quyết định kiểm tra bằng hình
thức trực tiếp hoặc trực tuyến.
-- 7 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 15
Điều 14. Tiến hành kiểm tra
1. Đoàn kiểm tra tiến hành thu thập thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung
kiểm tra.
a) Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp hồ sơ, tài liệu
có liên quan đến nội dung kiểm tra. Việc cung cấp hồ sơ, tài liệu được lập thành
biên bản giao nhận giữa Đoàn kiểm tra và đối tượng kiểm tra.
b) Trong quá trình kiểm tra, nếu xét thấy cần thiết, Trưởng đoàn kiểm tra
hoặc thành viên Đoàn kiểm tra tiếp tục yêu cầu đối tượng kiểm tra, yêu cầu cơ
quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm
tra. Việc cung cấp thông tin, tài liệu được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ
chức, cá nhân cung cấp hoặc Đoàn kiểm tra lập biên bản về việc cung cấp thông
tin, tài liệu.
c) Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu thu thập theo đúng quy
định của pháp luật.
2. Xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu
a) Trên cơ sở báo cáo của đối tượng kiểm tra và các thông tin, tài liệu đã thu
thập được, Đoàn kiểm tra có trách nhiệm đối chiếu, so sánh, đánh giá; yêu cầu đối
tượng kiểm tra giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra; tiến
hành kiểm tra, xác minh thực tế (thấy cần thiết) và chịu trách nhiệm về tính chính
xác, khách quan của những thông tin, tài liệu đã kiểm tra, xác minh.
b) Trường hợp kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu tại cơ quan, tổ chức, cá
nhân không phải là đối tượng kiểm tra thì thành viên Đoàn kiểm tra phải đề xuất
xin ý kiến Trưởng đoàn kiểm tra và phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn kiểm
tra. Kết quả kiểm tra, xác minh thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
phải được thể hiện bằng văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân được kiểm tra, xác
minh hoặc Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, xác minh.
c) Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên đoàn kiểm tra trong khi tiến hành kiểm
tra, nếu phát hiện có sai phạm thì phải tiến hành lập biên bản với đối tượng kiểm
tra để xác định rõ nội dung, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, nguyên nhân
dẫn đến vi phạm.
-- 8 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 16
d) Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật đến mức phải truy
cứu trách nhiệm hình sự, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo với người
ra quyết định kiểm tra xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ vụ việc sang cơ quan
điều tra.
3. Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản kiểm tra, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối
tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung kiểm tra, kết quả xác minh,
ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản
kiểm tra có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá
nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản
kiểm tra thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi
phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra
không ký vào biên bản.
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì
Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý
theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá,
làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để yêu cầu
hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
d) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm
tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu
chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra trình người ra quyết định
kiểm tra.
4. Việc tiến hành kiểm tra được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa
trên dữ liệu điện tử.
Người có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra; tăng cường kiểm tra
trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực;
bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu
quản lý nhà nước.
-- 9 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 17
Điều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính
a) Chủ trì, xây dựng kế hoạch kiểm tra doanh nghiệp trên cơ sở đề xuất về
kiểm tra doanh nghiệp của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên ngành đề xuất.
b) Tổng hợp doanh nghiệp từ các sở ngành có dấu hiệu vi phạm và có trách
nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Thuế tỉnh
a) Rà soát, đối chiếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký mã số với
danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận; cung cấp
thông tin về doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở đăng ký quá 01 năm, hộ kinh
doanh quá 06 tháng không thông báo với cơ quan thuế.
b) Cung cấp thông tin cho cơ quan đăng ký kinh doanh, công khai danh sách
các doanh nghiệp, hộ kinh doanh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
có hành vi vi phạm pháp luật về thuế.
c) Tiến hành kiểm tra quyết toán thuế, thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực
mã số thuế đối với doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể; chấm dứt hiệu lực mã số thuế
đối với hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động đúng thời gian quy định.
d) Triển khai thực hiện quy định của Bộ Tài chính quy định về áp dụng quản
lý rủi ro trong quản lý thuế; trong đó chú trọng đến một số đối tượng: (1) Các
doanh nghiệp trong nước và nhất là các doanh nghiệp nước ngoài có chuyển
nhượng vốn, mua bán cổ phần, thay đổi chủ sở hữu. (2) Các doanh nghiệp đã bỏ
trốn, mất tích tồn đọng từ nhiều năm nay. (3) Các doanh nghiệp nhiều lần thay đổi
trụ sở, thay đổi người đại diện theo pháp luật. (4) Các doanh nghiệp phát sinh
doanh thu lớn bất thường. (5) Một người làm chủ, làm giám đốc nhiều công ty và
có hoạt động sản xuất, kinh doanh phức tạp. (6) Các đối tượng thành lập doanh
nghiệp có thể lợi dụng chính sách thông thoáng của nhà nước để mua bán hóa đơn
giá trị gia tăng.
đ) Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo thẩm quyền và thông
-- 10 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 18
báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh, danh sách doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi
phạm Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế; danh sách doanh nghiệp, hộ kinh
doanh đề nghị thu hồi mã số doanh nghiệp hoặc không hoạt động ở nơi đăng ký trụ
sở chính để phối hợp xử lý vi phạm.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh.
b) Chỉ đạo lực lượng chức năng xác minh, điều tra và xử lý theo quy định khi
kiểm tra, phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
c) Phối hợp với các sở, ngành và tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình
điều tra, xử lý các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm quy định của pháp luật
trong quá trình hoạt động.
d) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc xác định tư cách pháp nhân của tổ
chức, nhân thân của người thành lập doanh nghiệp, góp vốn, mua cổ phần, là người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp pháp nhân, cá nhân
đến từ nước ngoài.
4. Ban Quản lý Khu kinh tế và Khu công nghiệp
a) Chịu trách nhiệm theo dõi, phối hợp quản lý doanh nghiệp thực hiện dự án
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo chức năng,
nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
b) Cung cấp thông tin về doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý trong khu
công nghiệp, khu kinh tế cho Sở Tài chính và các cơ quan chức năng có liên quan
khi có phát sinh như: Doanh nghiệp đã thông báo chấm dứt hoạt động dự án đầu
tư; Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ
trương đầu tư.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ trì, xây dựng kế hoạch kiểm tra hộ kinh doanh trên cơ sở đề xuất về
kiểm tra hộ kinh doanh của các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
đề xuất.
-- 11 of 27 --
CÔNG BÁO KHÁNH HÒA/Số 39/Ngày 20-4-2026 19
b) Tổng hợp hộ kinh doanh có dấu hiệu vi phạm và có trách nhiệm báo cáo
Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Tiếp nhận, xử lý thông tin về các doanh nghiệp do Sở Tài chính cung cấp;
tham gia quản lý, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp trên địa bàn.
d) Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện công tác quản lý
nhà nước chuyên ngành đối với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh
doanh; xác minh nội dung đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn quản
lý theo đề nghị của Sở Tài chính.
đ) Chỉ đạo cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã định kỳ gửi danh sách hộ kinh
doanh đến cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, Sở Tài chính. Đồng thời gửi
danh sách đến Ủy ban nhân dân cấp xã để có thông tin phối hợp theo dõi tình hình
hoạt động và đôn đốc hộ kinh doanh có trụ sở trên địa bàn thực hiện các nghĩa vụ
theo quy định của pháp luật.
e) Chịu trách n
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.