Thông tư1121/TTBan hành: 19/06/2023Còn hiệu lực
Thông tư Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển
Mục lục - 5 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định về cơ chế, chính sách quản lý
giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển (trừ tàu biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh
và tàu cá) thuộc dịch vụ kiểm định phương tiện vận tải.
2. Đối tượng áp dụng: Thông tư này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ
chức đăng kiểm Việt Nam, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc cung cấp và sử
dụng dịch vụ đăng kiểm tàu biển.
Điều 2. Đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện công
việc
1. Ngày công là đơn vị tính giá dịch vụ đăng kiểm theo thời gian thực hiện
công việc.
2. Thời gian thực hiện công việc được tính từ thời điểm đăng kiểm viên đến
hiện trường để thực hiện đăng kiểm tới thời điểm rời hiện trường và được đại diện
tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đăng kiểm tàu biển (sau đây gọi là khách hàng)
xác nhận cho mỗi lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng kiểm tại hiện trường.
3. Nguyên tắc xác định số ngày công để tính giá dịch vụ đăng kiểm
a) Ngày công được tính theo từng lần đăng kiểm viên thực hiện dịch vụ đăng
kiểm tại hiện trường.
-- 1 of 3 --
2
b) Thời gian mỗi lần thực hiện công việc để tính giá dịch vụ đăng kiểm được
tính tối thiểu là 0,5 ngày công. Nếu thời gian thực hiện công việc vượt quá 04 (bốn)
giờ thì được tính thêm như sau: thời gian tăng thêm dưới 02 (hai) giờ thì tính thêm
0,25 ngày công; nếu thời gian tăng thêm từ 02 (hai) giờ đến 04 (bốn) thì tính thêm
0,5 ngày công.
4. Trường hợp dịch vụ đăng kiểm yêu cầu phải thực hiện nhiều lần tại hiện
trường, giá dịch vụ đăng kiểm được tính theo tổng số ngày công của các lần thực
hiện công việc xác định theo khoản 3 Điều này.
5. Thời gian di chuyển của đăng kiểm viên từ đơn vị cung cấp dịch vụ đăng
kiểm đến hiện trường và ngược lại, thời gian đăng kiểm viên chờ đợi thực hiện dịch
vụ đăng kiểm, thời gian lập hồ sơ đăng kiểm không được tính vào thời gian thực
hiện công việc để tính giá.
Điều 3. Nguyên tắc xác định giá
1. Mức giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm tàu biển do đơn vị cung cấp dịch vụ đăng
kiểm tự định giá không cao hơn giá tối đa của giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển theo
quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ đăng kiểm tàu biển chưa bao gồm: thuế giá trị
gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc,
tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên theo quy định để thực
hiện dịch vụ đăng kiểm.
3. Đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm được thu các chi phí lưu trú, di chuyển,
thông tin liên lạc, tiền lương làm việc ngoài giờ, ngày nghỉ của đăng kiểm viên để
thực hiện dịch vụ đăng kiểm theo chi phí phát sinh thực tế, phù hợp với quy định
hiện hành.
4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận được thu theo quy định
pháp luật hiện hành.
5. Trường hợp kiểm định chu kỳ tàu biển có hạng mục kiểm tra không đạt sau
02 (hai) lần kiểm tra, đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm thu giá dịch vụ kiểm định
chu kỳ theo giá cụ thể được đơn vị niêm yết và thu thêm theo mức bằng giá cụ thể
dịch vụ kiểm định bất thường khi tiếp tục kiểm tra hạng mục không đạt từ lần kiểm
tra thứ 03 (ba).
6. Trường hợp đăng kiểm viên đã đến hiện trường kiểm định theo đề nghị mà
khách hàng huỷ bỏ thực hiện kiểm định hoặc các điều kiện về an toàn không được
đảm bảo theo quy định để thực hiện kiểm định, khách hàng phải trả các chi phí theo
quy định tại khoản 3 Điều này.
7. Giá cụ thể dịch vụ thẩm định thiết kế đóng mới tàu biển từ chiếc thứ 02
(hai) của tàu được đóng theo cùng một thiết kế và tại cùng một cơ sở đóng tàu theo
cùng hợp đồng đóng tàu (sau đây gọi là tàu cùng loạt) được tính bằng 30% giá cụ
thể dịch vụ thẩm định thiết kế đóng mới tàu biển do đơn vị cung cấp dịch vụ đăng
kiểm niêm yết.
-- 2 of 3 --
3
8. Giá cụ thể dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai thác an toàn của
tàu biển từ chiếc tàu biển thứ 02 (hai) của tàu cùng loạt được tính bằng 70% giá cụ
thể dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai thác an toàn của tàu biển do đơn
vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm niêm yết.
9. Trường hợp các tài liệu, hướng dẫn khai thác an toàn của tàu biển được phê
duyệt cùng với hồ sơ thiết kế tàu, đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm không thu giá
dịch vụ duyệt lần đầu tài liệu, hướng dẫn khai thác an toàn của tàu biển.
10. Giá cụ thể dịch vụ đo dung tích tàu biển cho tàu biển từ chiếc thứ 02 (hai)
của tàu cùng loạt được tính bằng 75% giá cụ thể dịch vụ đo dung tích tàu biển do
đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm niêm yết.
11. Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển vào
các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật, đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm được
thu thêm chi phí tiền lương phát sinh phải trả cho đăng kiểm viên tương ứng với thời
gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.
b) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại
khoản 5 Điều 28 Luật Giá.
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ đăng kiểm có trách nhiệm kê khai, niêm yết, công
khai thông tin về giá dịch vụ đăng kiểm tàu biển theo quy định pháp luật về giá.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 01 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KHTC.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.