1. Thiết bị y tế14 là các loại thiết bị, vật tư cấy ghép, dụng cụ, vật liệu, thuốc
thử và chất hiệu chuẩn in vitro, phần mềm (software) đáp ứng đồng thời các yêu
cầu sau đây:
Theo đề nghị của BỘ trưởng BỘ Y tế;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.”
5 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
6 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
7 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 0 1 tháng 01 năm 2024.
8 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
9 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
10 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
11 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
12 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 thắng 01 năm 2024.
13 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 0 1 tháng 0 1 năm 2024.
14 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 0 1 tháng 01 năm 2024.
-- 2 of 118 --
3
a) Được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu
thiết bị y tế15 để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích sau đây:
- Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù
đắp tổn thương, chấn thương;
- Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý;
- Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;
- Kiểm soát sự thụ thai;
- Khử khuẩn thiết bị y tế16;
Cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán, theo dõi, điều trị thông qua biện
pháp kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người.
b) Không sử dụng cơ chế dược lý, miễn dịch hoặc chuyển hóa trong hoặc
trên cơ thể người hoặc nếu có sử dụng các cơ chế này thì chỉ mang tính chất hỗ
trợ để đạt mục đích quy định tại điểm a khoản này.
2. Thiết bị y té17 chẩn đoán in vitro (in vitro diagnostic medical device) gồm
thuốc thử, chất hiệu chuẩn, vật liệu kiểm soát, dụng cụ, máy, thiết bị hoặc hệ thống
và các sản phẩm khác tham gia hoặc hỗ trợ quá trình thực hiện xét nghiệm được
sử dụng riêng rẽ hoặc kết hợp theo chỉ định của chủ sở hữu để phục vụ cho việc
kiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người.
3. Thiết bị y tế18 đặc thù cá nhân là thiết bị y tế19 được sản xuất đắc biết theo
chỉ định của bác sỹ, có đặc điểm thiết kế riêng biệt sử dụng duy nhất cho một cá
nhân cụ thể
4. Phụ kiện là một sản phẩm được chủ sở hữu thiết bị y tế20 chỉ định dùng
cho mục đích cụ thể cùng với một thiết bị y tế21 cụ thể nhằm tạo điều kiện hoả<..、
hỗ trợ thiết bị đó sử dụng đúng với mục đích dự đinh của nó.
15 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy đinh tai khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
16 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy đinh tai khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
17 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
18 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định sô 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
19 Cụ.m từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định sô 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
zo Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy định tại khoản 7 Điều 147
Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
21 Cụm từ “trang thiết bị y tế” được sửa đổi bởi cụm từ “thiết bị y tế” theo quy diM tai khoản 7 Điều 147
Nghị định sô 96/2023/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
-- 3 of 118 --
4
5. Chủ sở bùn thiết bị y tế22 (Product owner) gồm tổ chức, cá nhân thực hiện việc:
a) Cung cấp thiết bị y tế23 bằng tên riêng của mình hoặc bằng bất kỳ nhãn
hiệu, thiết kế, tên thương mại hoặc tên khác hoặc mã hiệu khác thuộc sở hữu hay
kiểm soát của cá nhân, tổ chức đó;
b) Chịu trách nhiệm về việc thiết kế, sản xuất, lắp ráp, xử lý, nhãn mác, bao
bì hoặc sửa chữa thiết bị y tế24 hoặc xác định mục đích sử dụng của thiết bị y tế25 đó.