Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
1. Bảo đảm khách quan, công bằng; công khai, nghiêm minh; chính xác,
kịp thời; đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục.
2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật.
Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức có từ
02 hành vi vi phạm trở lên thì xem xét, kết luận về từng hành vi vi phạm và
quyết định chung bằng một hình thức cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm.
3. Trường hợp cán bộ, công chức đang trong thời gian thi hành quyết định
kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau:
a) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng
so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn
một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
b) Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với
hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức
so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
4. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào nội dung, động cơ, tính chất,
mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể; các tình tiết tăng
nặng, giảm nhẹ; thái độ tiếp thu và sửa chữa; việc khắc phục khuyết điểm, vi
phạm, hậu quả.
5. Không áp dụng hình thức xử phạt hành chính thay cho hình thức kỷ luật
hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình
sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự.
6. Cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật về đảng thì trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày công bố quyết định kỷ luật về đảng, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải
thực hiện quy trình xử lý kỷ luật hành chính (nếu có), trừ trường hợp chưa xem
xét xử lý kỷ luật quy định tại Điều 3 Nghị định này.
Hình thức kỷ luật hành chính phải bảo đảm tương xứng với kỷ luật về
đảng. Trường hợp bị xử lý kỷ luật về đảng bằng hình thức cao nhất liên quan
đến hoạt động công vụ thì cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ báo cáo cấp có
thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định xử lý kỷ luật hành chính bằng
hình thức cao nhất.
Trường hợp có thay đổi về hình thức xử lý kỷ luật về đảng thì phải thay
đổi hình thức xử lý kỷ luật hành chính tương xứng. Thời gian đã thi hành quyết
định xử lý kỷ luật cũ được trừ vào thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật
mới (nếu còn). Trường hợp cấp có thẩm quyền của Đảng quyết định xóa bỏ
quyết định xử lý kỷ luật về đảng thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật hành chính
phải ban hành quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật hành chính.
-- 2 of 21 --
3
7. Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân
phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật.
8. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà
trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực thi hành
tiếp tục vi phạm hành vi đã bị kỷ luật thì bị coi là tái phạm.
9. Quyết định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực 12 tháng kể từ
ngày có hiệu lực thi hành.
Trường hợp đã có quyết định kỷ luật về đảng thì hiệu lực của quyết định
xử lý kỷ luật hành chính tính từ ngày quyết định kỷ luật về đảng có hiệu lực.
Trong thời gian này, nếu không tiếp tục có hành vi vi phạm pháp luật đến mức
phải xử lý kỷ luật thì quyết định xử lý kỷ luật đương nhiên chấm dứt hiệu lực
mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.
Trường hợp cán bộ, công chức tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức bị xử
lý kỷ luật đang trong thời gian thi hành quyết định xử lý kỷ luật thì xử lý theo
quy định tại khoản 3 Điều này. Quyết định kỷ luật đang thi hành chấm dứt hiệu
lực kể từ thời điểm quyết định kỷ luật đối với hành vi vi phạm pháp luật mới
có hiệu lực.
Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải
được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, công chức. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý
lịch của cán bộ, công chức.
10. Cán bộ, công chức có hành vi vi phạm trong thời gian công tác tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị cũ đến khi chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị mới mới
phát hiện hành vi vi phạm đó và vẫn còn trong thời hiệu xử lý kỷ luật thì cơ
quan, tổ chức, đơn vị mới thực hiện việc xem xét xử lý kỷ luật và áp dụng hình
thức kỷ luật theo quy định pháp luật tương ứng với vị trí cán bộ, công chức hiện
đang đảm nhiệm. Đối với trường hợp này, cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ có trách
nhiệm phối hợp, cung cấp toàn bộ hồ sơ liên quan đến hành vi vi phạm của cán
bộ, công chức trong quá trình xem xét, xử lý kỷ luật.
11. Không được cử vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha
nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh,
chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột hoặc người
có quyền, nghĩa vụ liên quan đến hành vi vi phạm bị xem xét xử lý kỷ luật là
thành viên Hội đồng kỷ luật hoặc là người chủ trì cuộc họp kiểm điểm.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Các trường hợp loại trừ kỷ luật; miễn kỷ luật hoặc giảm nhẹ,
tăng nặng mức kỷ luật
1. Các trường hợp loại trừ kỷ luật được thực hiện theo quy định của Bộ
Luật hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì được miễn kỷ luật:
a) Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi
dân sự khi có hành vi vi phạm;
b) Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều
7 Luật Cán bộ, công chức năm 2025;
c) Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ Luật Dân
sự và pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi thi hành công vụ;
d) Đã thực hiện theo đúng quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, không
vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng có gây ra thiệt hại vì lý do
khách quan;
đ) Thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền
cho phép và được cấp có thẩm quyền xác định đã thực hiện đúng chủ trương,
có động cơ trong sáng, vì lợi ích chung nhưng có thiệt hại xảy ra.
e) Có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.
3. Trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì được giảm nhẹ
mức kỷ luật:
a) Chủ động báo cáo vi phạm, tự giác nhận trách nhiệm cá nhân về khuyết
điểm, vi phạm và tự nhận hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất,
mức độ vi phạm trước và trong quá trình kiểm tra, giám sát;
b) Chủ động cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, phản ánh đầy đủ, trung
thực về những người cùng vi phạm;
-- 4 of 21 --
5
c) Chủ động chấm dứt hành vi vi phạm, tích cực tham gia ngăn chặn hành
vi vi phạm; tự giác nộp tài sản tham nhũng, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu
quả do mình gây ra.
4. Trường hợp vi phạm có một hoặc một số tình tiết sau thì bị tăng nặng
mức kỷ luật:
a) Đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị yêu cầu kiểm điểm nhưng không thực
hiện, không sửa chữa khuyết điểm, vi phạm. Không tự giác nhận khuyết điểm,
vi phạm, hình thức kỷ luật tương xứng với nội dung, tính chất, mức độ vi phạm;
gây thiệt hại về vật chất phải bồi hoàn nhưng không bồi hoàn, không khắc phục
hậu quả hoặc khắc phục không đúng yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, không
tự giác nộp lại tiền, tài sản do vi phạm mà có;
b) Đối phó, quanh co, cản trở quá trình kiểm tra, giám sát, thanh tra, kiểm
toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án. Bao che cho người vi phạm; đe dọa,
trù dập, trả thù người đấu tranh, tố cáo, người làm chứng, người cung cấp tài
liệu, chứng cứ vi phạm;
c) Vi phạm có tổ chức, là người chủ mưu; cung cấp thông tin, báo cáo sai
sự thật; ngăn cản người khác cung cấp chứng cứ vi phạm; che giấu, sửa chữa,
tiêu hủy chứng cứ, tạo lập tài liệu, hồ sơ, chứng cứ giả;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, lợi dụng tình trạng khẩn cấp, thiên tai,
hoả hoạn, dịch bệnh thực hiện chính sách an sinh xã hội và quốc phòng, an ninh
để trục lợi. Ép buộc, vận động, tổ chức, tiếp tay cho người khác cùng vi phạm.