Luật38/NgBan hành: 10/12/2025Còn hiệu lực
Luật TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Mục lục - 8 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực quản lý,
sử dụng tài chính công, tài sản công; tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động
trong khu vực nhà nước; quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, năng lượng;
hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
3. Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Doanh nghiệp nhà nước.
6. Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong khu vực nhà nước.
7. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác có liên quan đến công
tác tiết kiệm, chống lãng phí.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tiết kiệm là việc quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đảm
bảo đạt được mục tiêu đề ra. Trong khu vực nhà nước, tiết kiệm là việc quản lý,
sử dụng tài chính công, tài sản công, tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động
-- 1 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 5
trong khu vực nhà nước, tài nguyên, năng lượng ở mức thấp hơn định mức, tiêu
chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng vẫn đạt được
mục tiêu đã định hoặc sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng đạt kết
quả cao hơn mục tiêu đã định.
2. Lãng phí là việc quản lý, khai thác, sử dụng tài chính công, tài sản công, tổ
chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước, tài nguyên,
năng lượng vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành hoặc việc quản lý, sử dụng không hiệu quả, không đạt được mục tiêu đã
định hoặc là việc thực hiện các hành vi gây lãng phí quy định tại Luật này tạo rào
cản phát triển kinh tế - xã hội, bỏ lỡ thời cơ phát triển của đất nước.
3. Hành vi gây lãng phí là hành vi do các chủ thể thuộc đối tượng áp dụng
của Luật này thực hiện, làm phát sinh lãng phí và được quy định cụ thể tại Điều 4
của Luật này.
4. Khu vực nhà nước bao gồm tổ chức chính trị; các cơ quan nhà nước; Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam; đơn vị lực lượng vũ trang; tổ chức do Nhà nước thành
lập, đầu tư cơ sở vật chất, cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động và doanh
nghiệp nhà nước theo quy định pháp luật về doanh nghiệp.
5. Người đấu tranh chống lãng phí là cá nhân thực hiện việc phản ánh, tố
cáo, tố giác hành vi gây lãng phí của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện
nhiệm vụ được giao liên quan đến các lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí theo quy
định tại Luật này.
6. Người thân của người đấu tranh chống lãng phí được bảo vệ gồm vợ,
chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đấu tranh
chống lãng phí và các chủ thể khác mà pháp luật có quy định về việc bảo vệ (sau
đây gọi là người thân).
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Hành vi gây lãng phí
1. Hành vi gây lãng phí liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Lãnh đạo, chỉ đạo, tham mưu, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí trái chủ trương, quy định của Đảng, pháp
luật của Nhà nước, gây lãng phí;
b) Không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung hoặc cố ý ban
hành các văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh
vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại Luật này trái quy định, gây lãng phí.
2. Hành vi vi phạm trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực tiết kiệm,
chống lãng phí bao gồm:
-- 2 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 6
a) Thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra lãng phí trong khu
vực nhà nước thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc phân công phụ trách;
b) Chỉ đạo hoặc cho chủ trương thực hiện trái quy định của Đảng, pháp luật
của Nhà nước hoặc không rõ việc, không cụ thể, không nhất quán gây lãng phí
theo quy định của Luật này;
c) Bao che, dung túng, không xử lý, tổ chức, cá nhân có hành vi gây lãng phí
thuộc phạm vi trực tiếp quản lý, phụ trách; chỉ đạo không chuyển xử lý hình sự
hoặc không xử lý hình sự đối với hành vi gây lãng phí mà có căn cứ rõ ràng là có
dấu hiệu tội phạm.
3. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công bao gồm:
a) Lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ và giao dự toán không đúng thẩm
quyền, trình tự, nội dung và thời gian, không đúng đối tượng, vượt định mức, tiêu
chuẩn, chế độ quy định, gây lãng phí;
b) Sử dụng ngân sách nhà nước không đúng mục đích đã được phê duyệt,
đối tượng, dự toán được giao; vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định. Trì
hoãn việc chi ngân sách khi đã bảo đảm các điều kiện chi theo quy định của pháp
luật, gây lãng phí;
c) Quyết toán chi ngân sách nhà nước không đúng, không đủ thủ tục, sai nội
dung, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định; duyệt quyết toán
chậm, trì hoãn quyết toán sai quy định của pháp luật, gây lãng phí;
d) Quản lý, sử dụng quỹ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và các quỹ
được thành lập theo quy định của pháp luật không đúng mục đích, quy chế hoạt
động và cơ chế tài chính của quỹ, gây lãng phí;
đ) Thực hiện vay trái quy định của pháp luật, vay vượt quá khả năng cân đối
của ngân sách, sử dụng ngân sách nhà nước để cho vay, tạm ứng, góp vốn trái quy
định của pháp luật, gây lãng phí.
4. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công; đầu tư xây
dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được
nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, trừ dự án không phải quyết định chủ trương
đầu tư theo quy định; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của
pháp luật;
b) Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định
điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội
-- 3 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 7
dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công trong chủ trương đầu tư
đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Thông đồng với tổ chức tư vấn, thẩm định, định giá, nhà thầu dẫn tới quyết
định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư gây thất thoát, lãng phí vốn, tài sản của
Nhà nước, tài nguyên quốc gia. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi
chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt, gây nợ đọng xây
dựng cơ bản;
d) Đầu tư xây dựng, mua sắm, giao, bán, cho thuê, cho mượn, sử dụng tài
sản công, sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, đối tượng, vượt định
mức, tiêu chuẩn theo quy định;
đ) Chậm giải ngân vốn đầu tư công do nguyên nhân chủ quan; không quyết
toán, chậm quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công dẫn đến lãng phí;
e) Giao tài sản công cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân vượt định mức, tiêu
chuẩn không đúng đối tượng hoặc giao cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không
có nhu cầu sử dụng. Sử dụng xe ô tô và tài sản công khác do tổ chức, cá nhân tặng
cho không đúng mục đích, chế độ, vượt định mức, tiêu chuẩn;
g) Sử dụng hoặc không sử dụng tài sản công được giao gây lãng phí; sử dụng
tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng với
mục đích sử dụng của tài sản, làm ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm
vụ do Nhà nước giao; sử dụng tài sản công để kinh doanh trái pháp luật;
h) Xử lý tài sản công trái quy định của pháp luật; hủy hoại, cố ý làm hư hỏng,
chiếm đoạt, chiếm giữ, sử dụng trái phép tài sản công;
i) Không xử lý kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được, không có
nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng hiệu quả thấp, không đạt mục tiêu đã định;
k) Thiếu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản công, gây lãng phí.
5. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng
lượng bao gồm:
a) Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên không đúng quy hoạch, kế hoạch,
quy trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch chồng
lấn các loại đất;
b) Gây ô nhiễm, hủy hoại tài nguyên, năng lượng quốc gia, gây lãng phí;
c) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
không đúng đối tượng, định mức, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê
duyệt; sử dụng đất không đúng mục đích, không hiệu quả; chậm đưa vào sử dụng
theo quyết định giao đất, hợp đồng thuê đất; không thực hiện đúng thời hạn trả lại
đất theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; không sử
dụng hết diện tích được giao;
-- 4 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 8
d) Giao đất khi chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc
đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ
tài chính theo quy định. Không thực hiện đấu giá, đấu thầu theo quy định đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất phải đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư, gây lãng phí. Chậm thực hiện các thủ tục theo quy định để xác định giá
đất, dẫn đến chậm hoặc không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai;
đ) Giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê
duyệt do nguyên nhân chủ quan; thực hiện dự án, khởi công công trình trước khi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định
cư không đúng quy định, gây lãng phí;
e) Quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng nhà ở không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng,
quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được phê duyệt, gây
lãng phí;
g) Cấp phép, thăm dò, khai thác tài nguyên không đúng quy định, thẩm
quyền, đối tượng; khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài
nguyên nước vượt quá khả năng tái tạo, gây cạn kiệt và suy thoái môi trường; cố
ý sử dụng công nghệ lạc hậu trong khai thác tài nguyên, gây lãng phí;
h) Cấp giấy phép xây dựng cho công trình xây dựng không tuân thủ định
mức về sử dụng năng lượng, quy chuẩn kỹ thuật, gây lãng phí;
i) Quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu số trái quy định, gây lãng phí.
6. Hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các dự án
đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP); quản lý, đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước không
phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn vốn
nhà nước trong dự án PPP đối với dự án có yêu cầu sử dụng vốn nhà nước; không
đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư theo
phương thức đối tác công tư, gây lãng phí;
b) Phê duyệt dự án PPP có sử dụng vốn nhà nước khi chưa có chủ trương
đầu tư; không phù hợp với chủ trương đầu tư; không đúng thẩm quyền, trình tự,
thủ tục quy định, gây lãng phí;
c) Quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp không đúng thẩm
quyền, phạm vi, trình tự, thủ tục quy định, gây lãng phí. Quản lý, sử dụng vốn nhà
nước đầu tư ra nước ngoài; đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp nhà nước không
đúng mục đích, kém hiệu quả, gây lãng phí;
d) Thực hiện không đúng quyền hạn, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu
nhà nước trong việc đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp dẫn
đến lãng phí;
-- 5 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 9
đ) Quản lý vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp không chặt chẽ, kém hiệu
quả dẫn đến thất thoát, mất vốn chủ sở hữu nhà nước;
e) Trích lập và quản lý, sử dụng các quỹ không đúng mục đích, chế độ do
cấp có thẩm quyền ban hành dẫn đến lãng phí.
7. Các hành vi gây lãng phí khác theo quy định của Chính phủ.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí
1. Hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí bao gồm:
a) Vi phạm về thời hạn ban hành, nội dung của Chương trình tiết kiệm, chống
lãng phí;
b) Vi phạm trong thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu, yêu cầu, giải pháp tiết
kiệm, chống lãng phí đã ban hành;
c) Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống
lãng phí;
d) Vi phạm về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
đ) Vi phạm về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống
lãng phí;
e) Vi phạm trong việc lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động trước khi quyết định đối với các biện pháp tiết kiệm, chống lãng phí tại cơ
quan, tổ chức, đơn vị;
g) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tiết
kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;
h) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức
thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí;
i) Vi phạm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân theo
quy định của pháp luật;
k) Vi phạm khác trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí theo quy
định của Chính phủ.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí
1. Tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục từ chủ
trương, đường lối, xây dựng và thi hành pháp luật gắn với tổng kết, đánh giá, kiểm
tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát.
-- 6 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 10
2. Việc đánh giá tiết kiệm, chống lãng phí phải dựa trên định mức, tiêu chuẩn,
chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kết hợp với đánh giá tổng thể về kết
quả thực hiện nhiệm vụ, chất lượng đầu ra, hiệu quả sử dụng nguồn lực và tác
động xã hội.
3. Tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính, ứng dụng
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
4. Thực hiện phân cấp quản lý, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành,
cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với trách nhiệm của
người đứng đầu, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị để tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và vai trò giám sát của Quốc hội,
Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Nhân dân trong việc
tiết kiệm, chống lãng phí.
6. Trong xử lý hành vi gây lãng phí cần phân biệt rõ giữa hành vi gây lãng
phí do thiếu trách nhiệm, vi phạm pháp luật với các rủi ro khách quan trong quá
trình đổi mới, thực hiện cơ chế, chính sách thí điểm, khuyến khích cán bộ năng
động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm
vì lợi ích chung.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Cung cấp, xử lý thông tin phát hiện lãng phí
1. Cung cấp thông tin phát hiện lãng phí:
a) Thông tin phát hiện lãng phí bao gồm tin, bài được đăng tải trên các
phương tiện thông tin đại chúng hoặc ý kiến phản ánh, tố cáo, tố giác gửi đến cơ
quan có thẩm quyền hoặc thông tin được cung cấp dưới hình thức khác theo quy
định của pháp luật;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền cung cấp thông tin cho người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp nơi để xảy ra lãng
phí, cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra, Viện kiểm sát nhân dân để xem xét, giải
quyết hoặc gửi đăng tải thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng theo
quy định.
2. Xử lý thông tin phát hiện lãng phí:
a) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức nhận được thông tin về lãng phí có trách
nhiệm tiếp nhận, xử lý, giải quyết thông tin phát hiện lãng phí theo quy định pháp
luật về tố cáo, pháp luật về tiếp công dân và pháp luật có liên quan; trường hợp có
lãng phí xảy ra phải ngăn chặn, khắc phục kịp thời; xử lý theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền xử lý sai phạm và công khai kết quả xử lý; giải trình trước
cơ quan chức năng về việc để xảy ra lãng phí theo quy định;
-- 7 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 11
b) Cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, người đứng
đầu cơ quan cấp trên trực tiếp khi nhận được thông tin về lãng phí có trách nhiệm
chỉ đạo, tổ chức làm rõ theo chức năng, nhiệm vụ của mình, ngăn chặn và kịp thời
xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của
pháp luật.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí
1. Quyền của người đấu tranh chống lãng phí:
a) Được biết về các biện pháp bảo vệ; quyền và nghĩa vụ khi được áp dụng
biện pháp bảo vệ;
b) Được áp dụng các biện pháp bảo vệ kịp thời, bảo đảm an toàn; được bảo vệ
các quyền, lợi ích hợp pháp của mình và người thân theo quy định của pháp luật;
c) Được đề nghị thay đổi, bổ sung, chấm dứt việc áp dụng biện pháp bảo vệ
hoặc từ chối áp dụng biện pháp bảo vệ;
d) Được bồi thường theo quy định của pháp luật khi cơ quan có thẩm quyền
không áp dụng biện pháp bảo vệ hoặc áp dụng không kịp thời gây thiệt hại về tính
mạng, sức khoẻ, tài sản, tinh thần của người đấu tranh chống lãng phí hoặc người thân.
2. Nghĩa vụ của người đấu tranh chống lãng phí:
a) Thực hiện đúng quy định về phản ánh, tố cáo, tố giác không làm ảnh hưởng
đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của tổ chức, cá nhân;
b) Tuân thủ yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc
bảo vệ, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan; chịu trách nhiệm về tính chính xác,
trung thực trong việc cung cấp thông tin, tài liệu đấu tranh chống lãng phí;
c) Cung cấp căn cứ (nếu có) xác định việc bị đe dọa, trù dập, trả thù hoặc
xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình và người thân;
d) Chấp hành kết luận giải quyết của tổ chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
và các quy định khác có liên quan.
3. Phạm vi bảo vệ, cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ, trình
tự, thủ tục và các biện pháp bảo vệ được thực hiện theo các quy định sau đây:
a) Đối với người tố cáo hành vi gây lãng phí được thực hiện theo quy định
của pháp luật về tố cáo;
b) Đối với người tố giác tội phạm về hành vi gây lãng phí được thực hiện
theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
c) Đối với người phản ánh về hành vi gây lãng phí được áp dụng các quy
định về bảo vệ như bảo vệ người tố cáo.
-- 8 of 22 --
CÔNG BÁO/Số 38/Ngày 22-01-2026 12
4. Các trường hợp người đấu tranh chống lãng phí không được bảo vệ, chấm
dứt bảo vệ:
a) Người được bảo vệ có văn bản đề nghị chấm dứt, từ chối áp dụng biện
pháp bảo vệ, không hợp tác với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thực hiện
yêu cầu được bảo vệ hoặc không chấp hành các nghĩa vụ theo quy định;
b) Nội dung đấu tranh chống lãng phí đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm
tra, xác minh, kết luận là không có căn cứ, sai sự thật;
c) Căn cứ áp dụng biện pháp bảo vệ không còn;
d) Các trường hợp không được bảo vệ, chấm dứt bảo vệ khác theo quy định
của pháp luật.
5. Hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí:
a) Lợi dụng việc đấu tranh chống lãng phí để vu khống cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác;
b) Dùng bạo lực, gây áp lực, vu khống, cô lập, xúc phạm hoặc xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của người đấu tranh chống lãng phí và người thân;
c) Xâm phạm bất hợp pháp nhà ở, chỗ ở, chiếm giữ, hủy hoại tài sản, xúc
phạm nhân phẩm, danh dự hoặc có hành vi ảnh hưởng đến sức khỏe, an toàn cá
nhân của người đấu tranh chống lãng phí và người thân;
d) Trả thù hoặc thuê, nhờ, xúi giục người khác uy hiếp tinh thần, trả thù
người đấu tranh chống lãng phí và người thân;
đ) Thực hiện không đúng quy định, phân biệt đối xử, đề ra tiêu chí, điều kiện,
nhận xét, đánh giá mang tính áp đặt gây bất lợi trong công tác cán bộ, khen thưởng,
kỷ luật đối với người đấu tranh chống lãng phí và người thân; luân chuyển, điều
động, biệt phái người đấu tranh chống lãng phí khi đang giải quyết vụ việc;
e) Gây khó khăn, cản trở khi thực hiện chế độ, chính sách của Đảng, Nhà
nước, giải quyết các thủ tục hành chính, các dịch vụ công theo quy định của pháp
luật, các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp, việc làm, lao động, học tập
hoặc thực thi nhiệm vụ của người đấu tranh chống lãng phí và người thân;
g) Ngăn chặn, hủy bỏ thông tin, tài liệu, chứng cứ về đấu tranh chốn
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.