cấp nước sạch nông thôn tập trung
1. Mô tả và đánh giá hiện trạng công trình cấp nước.
a) Mô tả và đánh giá hiện trạng nguồn nước, phạm vi cấp nước; hạng mục
thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch đến khách hàng; các yêu cầu về số lượng,
chất lượng nước, chất lượng dịch vụ, tỷ lệ thất thoát nước;
b) Sơ đồ quy trình công nghệ cấp nước gồm thu nước, xử lý, trữ, phân phối
nước sạch đến khách hàng;
c) Thông tin cơ bản về khách hàng, giá nước;
d) Đánh giá quá trình vận hành công trình, các sự cố đã xảy ra (nếu có).
2. Đánh giá nội dung nguy hại, rủi ro, sự cố có thể xảy ra đối với công trình
cấp nước.
a) Mô tả nội dung nguy hại đối với công trình cấp nước từ nguồn nước, hạng
mục thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch, khu vực khách hàng. Phân loại nguy hại
theo các yếu tố về sinh học, hóa học, vật lý và nguy hại khác; phân tích, đánh giá
mức độ nguy hại đối với công trình cấp nước;
b) Đánh giá mức độ tác động rủi ro trên cơ sở tần suất xảy ra và mức độ nguy
hại. Xác định điểm rủi ro theo mức độ nghiêm trọng và ít nghiêm trọng, đề xuất
giới hạn mất an toàn cấp nước của công trình theo Mẫu số 01, Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này;
c) Đánh giá sự cố có thể xảy ra theo mức độ nghiêm trọng và ít nghiêm trọng
đối với công trình cấp nước từ nguồn nước, hạng mục thu, xử lý, trữ, phân phối
7 Cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay thế bởi cụm từ “Sở Nông
nghiệp và Môi trường” tại khoản 5 Điều 6 của
Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 5 of 32 --
6
nước sạch, khu vực khách hàng. Xây dựng các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa
và khắc phục sự cố có thể xảy ra theo Mẫu số 02, Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
3. Xây dựng các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục sự cố bổ sung
và lập kế hoạch cải thiện từng bước.
a) Đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục sự
cố đang áp dụng trên cơ sở mức độ nghiêm trọng và ít nghiêm trọng theo Mẫu số
03, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Xây dựng các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục sự cố bổ
sung theo mức độ nghiêm trọng và ít nghiêm trọng đối với công trình cấp nước từ
nguồn nước, hạng mục thu, xử lý, trữ, phân phối nước sạch, khu vực khách hàng
theo Mẫu số 04, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Lập kế hoạch triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa
khắc phục các rủi ro, sự cố theo mức độ ưu tiên, cải thiện từng bước.
4. Xây dựng kịch bản, quy trình kiểm soát, phòng ngừa, ứng phó và khắc
phục sự cố trong trường hợp vận hành mất kiểm soát.
a) Xây dựng kịch bản các sự cố mất kiểm soát, tình huống khẩn cấp từ nguồn
nước cấp, thu, trữ, xử lý, phân phối nước và các phương án, quy trình ứng phó kịp
thời; đề xuất biện pháp cấp nước thay thế trong trường hợp gián đoạn cấp nước
trên 48 giờ;
b) Dự kiến nguồn lực, kinh phí và phân công tổ chức thực hiện.
5. Xây dựng chương trình kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm
soát và kế hoạch cấp nước an toàn.
a) Xác định các chỉ số kiểm tra, đánh giá và giới hạn kiểm soát mất an toàn
công trình cấp nước;
b) Xây dựng chương trình kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp kiểm
soát và kế hoạch cấp nước an toàn thường xuyên, định kỳ và đột xuất.
6. Xây dựng, quản lý dữ liệu về kế hoạch cấp nước an toàn.
a) Xây dựng, lưu trữ, quản lý các tài liệu thuộc kế hoạch cấp nước an toàn;
quy trình quản lý vận hành; nhật ký vận hành; hồ sơ khách hàng; kết quả kiểm tra
và đánh giá, các biện pháp khắc phục sự cố;
b) Xây dựng cơ chế tiếp nhận và xử lý kịp thời các khiếu nại và phản ánh
của khách hàng, cộng đồng.