Nghị định95/2022/NĐ-CPBan hành: 19/06/2023Còn hiệu lực
Nghị định 95/2022/NĐ-CP (2023)
Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ
kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện
các dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dịch vụ kiểm dịch y tế, y tế dự phòng tại cơ sở y tế công lập là các dịch
vụ trong lĩnh vực kiểm dịch y tế, y tế dự phòng do đơn vị sự nghiệp công lập cung
cấp cho cá nhân9 tổ chức, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về giá.
2. Định mức vật tư trực tiếp là mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, công cụ,
thuốcỹ hóa chất9 dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng và các vật tư khác (sau đây gọi
tắt là vật tư) sử dụng trực tiếp để thực hiện 01 (một) dịch vụ.
3. Địdì mức lao động trực tiếp là mức hao phí về số lượng người lao động
(bao gồm cả Hân công thuê ngoài), thời gian lao động cần thiết được sử dụng
trực tiếp để thực hiện 01 (một) dịch vụ.
Điều 3. Nguyên tắc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật được xây dựng trên tiêu chuẩn, quy trình kỹ
thuật, quy chuẩn kỹ thuật (nếu có) được cơ quan nhà nước có thâm quyên quy
-- 1 of 3 --
2
định; bảo đảm tính đúng, tính đủ hao phí (bao gồm cả phần hao hụt) cần thiết để
thực hiện 01 (một) dịch vụ.
2. Đối với các loại vật tư được trực tiếp sử dụng cho nhiều lượt dịch vụ mà
có hướng dẫn của nhà sản xuất về số lượt sử dụng (sau số lượt sử dụng nhất định
có khuyến cáo phải thay thế) thì xác định tiêu hao trên cơ sở hướng dẫn của nhà
sản xuất.
Điều 4. Phương pháp xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Phương pháp tiêu chuẩn: xây dựng định mức trên cơ sở các tiêu chuẩn,
quy trình kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định.
2. Phương pháp thống kê, tổng hợp: xây dựng định mức trên cơ sở phân
tích các số liệu thu thập được ở các thời gian trước (trong 3 năm liền kề) về mức
tiêu hao vật tư, lao động trực tiếp để thực hiện 01 (một) dịch vụ.
3. Phương pháp phân tích, thực nghiệm: xây dựng định mức dựa trên cơ sở
khoa học và thực tiễn thông qua khảo sát tại đơn vị (chụp ảnh, bấm giờ, kỹ thuật
đo lường khác) Uri xác định về mức tiêu hao vật tư, lao động trực tiếp để thực
hiện 01 (một) dịch vụ.
4. Phương pháp chuyên gia: sử dụng kinh nghiệm của chuyên gia trong lĩnh
vực để đánh giá các yêu cầu kỹ thuật, nội dung công việc cần thực hiện để đưa ra
mức tiêu hao vật tư, lao động trực tiếp để thực hiện 01 (một) dịch vụ.
5. Đinh mức kiN1 tế - kỹ thuật được xác định theo một hoặc nhiều phương
pháp quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này. Trường hợp cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đã ban hành các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật, quy c;huân kỹ thuật
thì phải áp dụng phương pháp quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 5. Cách tính định mức trong xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Định mức vật tư trực tiếp được xác định như sau:
a) Xác định danh mục, chủng loại vật tư cần .thiết, sử dụng trực tiếp để thực
hiện 01 (một) dịch vụ;
b) Xác định mức tiêu hao của từng loại vật tư để thực hiện 01 (một) dịch
vụ theo phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Đối với vật tư trực tiếp mà 01 đơn vị số lượng có thể sử dụng cho nhiều
hơn 01 lượt dịch vụ thực hiện (ví dụ quần, áo, mũ của nhân viên,...), định mức
được tính theo công thức sau:
1
Định mức vật tư trực tiếp = Số IƯƠt dich vụ thực hiện
d) Xác định tỷ lệ (%) hao hụt (nếu có).
-- 2 of 3 --
3
2. Định mức lao động trực tiếp được tính như sau:
a) Xác định thời gian lao động được tính bằng giờ của từng vị trí làm việc.
Mỗi vị trí làm việc được xác định theo chức danh nghề nghiệp, ngạch, bậc hoặc
chuyên môn (nếu có) của người lao động;
b) Xác định hao phí lao động của từng vị trí làm việc để thực hiện 01 dịch
vụ theo phương pháp quy định tại Điều 4 Thông tư này;
c) Cách xác định định mức lao động trực tiếp của mỗi vị trí làm việc để
thực hiện 01 dịch vụ trong trường hợp thực hiện đồng thời hơn 01 dịch vụ tại một
thời điểm.
Định mức lao động
trực tiếp của mỗi vị trí
làm việc
Tổng thời gian lao động trực tiếp của vị trí làm
việc để thực hiện dịch vụ
Số lượng dịch vụ thực hiện
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm
Điều 7. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ,
Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các cơ quan, đơn
vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan,
đơn vị và cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng) để được
hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù NW.l . b
Nơi nhân:
Ủy baá Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo. Cổng TTĐT
Chính phủ);
Bộ trưởng (để báo cáo);
Các Thứ trưởng Bô Y tế;
- Bộ Tư pháp (dlc Kiểm tra VBQPPL);
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;
Y tế các Bô, ngành;
- Sở Y tế, Trung-tâm KSBT, Trung tâm KDYTQT các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điên tử Bô Y tế;
- Lưu; VT, D-P, PC.
KT. BÒ TRƯỞNG
THỨ'TRU’ỞNG MẠ',-
Nguyễn Thị Liên Hương
-- 3 of 3 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.