Nghị định33/2025/NĐ-CPBan hành: 25/02/2025Còn hiệu lực
Quyết định Về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (11)
- Sửa đổiThông tư 05/2024
- Sửa đổiNghị định 100/2024/NĐ-CP
- Bổ sungThông tư 05/2024
- Bổ sungNghị định 100/2024/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 05/2024
- Bổ sungThông tư 05/2024
- Sửa đổiNghị định 92/2017/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 02/2017/TT-VPCP
- Sửa đổiThông tư 05/2024
- Sửa đổiThông tư 05/2024
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành
trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường
bất động sản và Thủ trưởng các Cục, Vụ, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/c);
- Website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, VP (KSTT), QLN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
-- 1 of 28 --
2
2
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH
VỰC NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BXD ngày tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TT
Số hồ
sơ
TTHC
Tên
TTHC
Các trường hợp xác
nhận
Tên
VBQPPL
quy định
Cơ quan
thực hiện
Thủ tục hành chính cấp xã
Trường hợp 1: Xác nhận
điều kiện về nhà ở để
được mua, thuê mua nhà
ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân
(trường hợp chưa có nhà
ở thuộc sở hữu của
mình).
Văn phòng đăng
ký đất đai/Chi
nhánh Văn
phòng đăng ký
đất đai tại các
đơn vị hành
chính cấp xã
hoặc liên xã,
phường
Trường hợp 2: Xác nhận
điều kiện về nhà ở để
được mua, thuê mua nhà
ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân
(trường hợp có nhà ở
nhưng diện tích nhà ở
bình quân đầu người
thấp hơn 15m2
sàn/người).
Ủy ban nhân dân
cấp xã
Trường hợp 3: Xác nhận
điều kiện vay vốn ưu đãi
của Nhà nước thông qua
Ngân hàng Chính sách
xã hội để hộ gia đình, cá
nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở.
Ủy ban nhân dân
cấp xã
Đăng ký
mua, thuê
mua, thuê
nhà ở xã
hội, vay
vốn để hộ
gia đình,
cá nhân tự
xây dựng
hoặc cải
tạo, sửa
chữa nhà ở
Trường hợp 4: Xác nhận
điều kiện vay vốn ưu đãi
Thông tư
số
05/2024/
TT-BXD
ngày
31/7/2024
của Bộ
trưởng Bộ
Xây dựng
quy định
chi tiết
một số
điều của
Luật Nhà
ở.
Ủy ban nhân dân
-- 2 of 28 --
3
3
của Nhà nước tại tổ chức
tín dụng do Nhà nước
chỉ định để hộ gia đình,
cá nhân tự xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà ở
cấp xã
Trường hợp 5: Xác nhận
đối tượng được hưởng
chính sách hỗ trợ về nhà
ở xã hội (áp dụng cho
các đối tượng quy định
tại các khoản 9, 10, 11
Điều 76. của Luật Nhà ở
và đối tượng quy định tại
khoản 5 Điều 76 của
Luật Nhà ở không có
hợp đồng lao động,
không được hưởng
lương hưu do cơ quan
Bảo hiểm xã hội chi trả)
Ủy ban nhân dân
cấp xã
Trường hợp 6: Xác nhận
đối tượng, thu nhập để
được hưởng chính sách
hỗ trợ về nhà ở xã hội (áp
dụng cho các đối tượng
quy định tại các khoản 5,
6, 8 Điều 76 của Luật
Nhà ở, trừ đối tượng quy
định tại khoản 5 Điều 76
của Luật Nhà ở không có
hợp đồng lao động,
không được hưởng lương
hưu do cơ quan Bảo hiểm
xã hội chi trả).
Ủy ban nhân dân
cấp xã/Cơ quan
Bảo hiểm xã hội
Trường hợp 7: Xác nhận
điều kiện về thu nhập để
được mua, thuê mua nhà
ở xã hội (áp dụng cho đối
tượng quy định tại khoản
5 Điều 76 của Luật Nhà
ở không có hợp đồng lao
động, không được hưởng
lương hưu do cơ quan
Bảo hiểm xã hội chi trả).
Thông tư
số
32/2025/
TT-BXD
ngày
10/11/202
5 của Bộ
trưởng Bộ
Xây dựng
sửa đổi,
bổ sung
một số
điều của
Thông tư
số
05/2024/
TT-BXD
ngày
31/7/2024
của Bộ
trưởng Bộ
Xây dựng
quy định
chi tiết
một số
điều của
Luật Nhà
ở. Cơ quan Công an
cấp xã
-- 3 of 28 --
4
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ: Đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà
ở xã hội, vay vốn để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà ở
1. Trường hợp 1: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có
nhà ở thuộc sở hữu của mình).
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy xác nhận điều kiện về nhà ở gửi đến Văn phòng
đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị hành chính
cấp xã hoặc liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có
dự án nhà ở xã hội đó.
b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận,
Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị
hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó xác định người kê khai và vợ hoặc chồng của
người kê khai không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án
nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội và thực
hiện việc xác nhận vào mẫu giấy tờ này.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
Mẫu số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở
thuộc sở hữu của mình).
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: tối đa 07 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người kê khai giấy tờ chứng
minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc
liên xã, phường.
-- 4 of 28 --
5
5
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.
1.8. Lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện
về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người kê khai và vợ hoặc chồng của người kê khai không có tên trong Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ
sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
-- 5 of 28 --
6
6
Mẫu số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà
ở thuộc sở hữu của mình)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi1: Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường ........................... Thuộc
tỉnh/Thành phố……………………….. (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân)
2. Họ và tên:…………………..…………………………………………………...
3. Căn cước công dân số:……………….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
4. Nơi ở hiện tại2:………………………………………………………………….
5. Đăng ký thường trú (đăng ký tạm trú) tại: ………………………………….…
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có): …………………………………………………..
Căn cước công dân số…………….…cấp ngày …/ …/ … tại…………………….
7. Đăng ký kết hôn số (nếu có)..……………………………………………………
8. Là đối tượng3:…………………………………………………………………...
1 Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có
dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
2 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
3 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu
công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức,
công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi
nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật
mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
-- 6 of 28 --
7
7
9. Tôi và vợ/chồng tôi (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) tại tỉnh/Thành
phố………………… (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực
lượng vũ trang nhân dân)4.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm ......
Người kê khai Giấy xác nhận về
điều kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai tại đơn vị hành chính cấp xã hoặc liên xã, phường ……thuộc
tỉnh/Thành phố……………………. (nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân) về:
Ông/Bà……………………………..không có tên trong Giấy chứng nhận tại
tỉnh/Thành phố………(nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/ nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân).
(Ký tên, đóng dấu)
4 Ghi rõ tên tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân.
-- 7 of 28 --
8
8
2. Trường hợp 2: Xác nhận điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở
nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người).
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy xác nhận điều kiện về nhà ở gửi đến Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi người kê khai đang cư trú theo hình thức đăng ký thường trú.
b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Ủy
ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận.
2.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã
hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích
nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người).
2.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết: 07 ngày.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người kê khai giấy tờ chứng
minh điều kiện nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.
2.8. Lệ phí: Không có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện
về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân
dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn
15m2 sàn/người).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp người kê khai có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu
người thấp hơn 15m2 sàn/người.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
-- 8 of 28 --
9
9
Mẫu số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua
nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở
nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
GIẤY XÁC NHẬN VỀ ĐIỀU KIỆN NHÀ Ở
1. Kính gửi5: Ủy ban nhân dân xã/phường ………………………………………
2. Họ và tên:………………………..……………………………………………...
3. Căn cước công dân số:………………….. cấp ngày …/ …/ … tại………………
4. Nơi ở hiện tại6:…………………………………………………………………
5. Đăng ký thường trú tại: ....................................………………………………..
6. Họ và tên vợ/chồng (nếu có): ………………………………………………….
Căn cước công dân số…………….cấp ngày …/ …/ … tại……………………….
7. Đăng ký kết hôn số (nếu có).……………………………………………………
8. Họ và tên các thành viên trong hộ gia đình7 (nếu có) …………………………
Căn cước công dân số…………..…….. cấp ngày …/ …/ … tại…………………
9. Là đối tượng8:………………………………………………………….……....
5 UBND cấp xã nơi người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở đang cư trú theo hình thức đăng ký thường
trú đối với trường hợp người kê khai có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người
thấp hơn 15m2 sàn/người.
6 Là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú mà người kê khai đang thường xuyên sinh sống.
7 Chỉ liệt kê vợ/chồng của người kê khai Giấy xác nhận về điều kiện nhà ở (nếu có), cha, mẹ của người kê khai
bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại
căn nhà đó.
8 Ghi rõ người kê khai là đối tượng:
- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến
đổi khí hậu;
- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;
- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu
công nghiệp;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức,
công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở, trừ trường hợp bị thu hồi
nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;
-- 9 of 28 --
10
10
10. Tôi hoặc vợ/chồng tôi (nếu có) cam kết có tên trong Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) số:…………..…,
diện tích sàn sử dụng nhà ở……….m2, diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp
hơn 15m2 sàn/người9 tại tỉnh/Thành phố……………..…(nơi có dự án đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân).
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai./.
........., ngày ....... tháng ...... năm .......
Người kê khai Giấy xác nhận về điều
kiện nhà ở
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã/phường…… về:
Ông/Bà……………………………..có tên trong Giấy chứng nhận số……….,
diện tích sàn sử dụng nhà ở….…m2, diện tích nhà ở bình quân đầu người
thấp hơn 15m2 sàn/người
(Ký tên, đóng dấu)
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật
mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
9 Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người kê khai Giấy xác nhận về điều
kiện nhà ở, vợ/chồng người kê khai (nếu có), cha, mẹ của người kê khai bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người
đó (nếu có) và các con của người kê khai (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
-- 10 of 28 --
11
11
3. Trường hợp 3: Xác nhận điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước
thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Người kê khai gửi giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà
nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai
đăng ký thường trú.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người kê khai đăng ký thường trú đối chiếu
điều kiện để được vay vốn ưu đãi, thực hiện việc xác nhận.
3.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa
nhà ở.
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết: Không có.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người kê khai Giấy tờ
chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính
sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy tờ xác nhận.
3.8. Lệ phí: Không có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu số 06. Giấy tờ chứng minh điều kiện
vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia
đình, cá nhân tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 20/10/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
-- 11 of 28 --
12
12
Mẫu số 06. Giấy tờ chứng minh điều kiện vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông
qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc
cải tạo, sửa chữa nhà ở
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.