Thông tư liên tịch04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-Ban hành: 23/01/2014Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Thông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (1)
- Bãi bỏThông tư liên tịch 04/2014/TTLT-BTP-TANDTC-
Mục lục - 6 điều ▼
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Trách
nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây viết tắt là Luật TNBTCNN) về trách
nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ.
2. Việc xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ trong hoạt
động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư
liên tịch số 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2012
của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng
dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân
sự, tố tụng hành chính (sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC-BTP).
-- 1 of 11 --
CÔNG BÁO/Số 215 + 216/Ngày 21-02-2014 3
Trong trường hợp có những nội dung liên quan đến việc xem xét trách nhiệm
hoàn trả của người thi hành công vụ trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành
chính mà chưa được quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC thì áp dụng các quy định có liên quan tại Thông tư liên tịch này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư liên tịch này được áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về công
tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính và thi hành án, cơ quan quản lý
công tác bồi thường trong hoạt động tố tụng, cơ quan có trách nhiệm bồi thường,
cơ quan có liên quan trong việc thực hiện trách nhiệm hoàn trả, người có trách
nhiệm hoàn trả và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác quy định tại Thông tư liên
tịch này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư liên tịch này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cố ý gây thiệt hại là trường hợp một người nhận thức rõ hành vi của mình sẽ
gây thiệt hại cho người khác mà vẫn thực hiện và mong muốn hoặc tuy không
mong muốn nhưng để mặc cho thiệt hại xảy ra.
2. Vô ý gây thiệt hại là trường hợp một người không thấy trước hành vi của
mình có khả năng gây thiệt hại, mặc dù phải biết hoặc có thể biết trước thiệt hại sẽ
xảy ra hoặc thấy trước hành vi của mình có khả năng gây thiệt hại, nhưng cho rằng
thiệt hại sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được.
3. Người có trách nhiệm hoàn trả là người thi hành công vụ có hành vi trái
pháp luật gây ra thiệt hại cho tổ chức, cá nhân làm phát sinh trách nhiệm bồi
thường của Nhà nước.
4. Cơ quan có liên quan trong việc thực hiện trách nhiệm hoàn trả là cơ
quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ trong trường hợp người thi hành
công vụ đó liên đới cùng gây ra thiệt hại nhưng không phải là cơ quan có trách
nhiệm bồi thường.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có trách nhiệm bồi thường
trong việc xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ
1. Theo dõi, chỉ đạo Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả thực hiện việc
xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ.
2. Đề nghị cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện việc xem xét trách nhiệm
hoàn trả của người thi hành công vụ đã gây ra thiệt hại trong trường hợp người thi
hành công vụ đã gây ra thiệt hại do cơ quan đó trực tiếp quản lý hoặc trong trường
hợp người thi hành công vụ do mình quản lý đã chuyển công tác đến cơ quan khác.
-- 2 of 11 --
4 CÔNG BÁO/Số 215 + 216/Ngày 21-02-2014
3. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có trách nhiệm bồi thường có thể xin ý
kiến của các cơ quan có liên quan trong việc xem xét trách nhiệm hoàn trả của
người thi hành công vụ.
4. Ra Quyết định hoàn trả theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 16/2010/
NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (sau đây viết
tắt là Nghị định số 16/2010/NĐ-CP).
5. Giải quyết khiếu nại của người có trách nhiệm hoàn trả trong trường hợp
người đó không đồng ý với Quyết định hoàn trả và khiếu nại Quyết định đó theo
quy định của pháp luật.
6. Tham gia tố tụng tại Tòa án với tư cách là bị đơn trong trường hợp người có
trách nhiệm hoàn trả khởi kiện Quyết định hoàn trả do mình ban hành.
7. Thông báo việc thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo Quyết định hoàn trả đã
có hiệu lực thi hành theo quy định tại Thông tư liên tịch này.
8. Báo cáo việc xem xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ theo
quy định tại Thông tư liên tịch này.
9. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc người có trách nhiệm hoàn trả
không còn di sản để người thừa kế của họ thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy
định tại Thông tư liên tịch này.
10. Khởi kiện yêu cầu người thi hành công vụ có trách nhiệm hoàn trả thực
hiện nghĩa vụ hoàn trả theo quy định tại Thông tư liên tịch này.
11. Yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành bản án đã có hiệu lực pháp luật của
Tòa án tuyên người có trách nhiệm hoàn trả thực hiện nghĩa vụ hoàn trả.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan có liên quan trong việc xem
xét trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ
1. Phối hợp với cơ quan có trách nhiệm bồi thường thực hiện việc xem xét
trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ theo yêu cầu của cơ quan có trách
nhiệm bồi thường.
2. Cử đại diện lãnh đạo đơn vị trực tiếp quản lý người thi hành công vụ đã gây
ra thiệt hại tham gia Hội đồng xem xét trách nhiệm hoàn trả theo quy định tại
Điểm c Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.
3. Đôn đốc người có trách nhiệm hoàn trả do mình quản lý thực hiện trách
nhiệm hoàn trả theo Quyết định hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật do cơ quan có
trách nhiệm bồi thường ban hành trong trường hợp người đó cùng gây ra thiệt hại
theo quy định tại Khoản 2 Điều 57 Luật TNBTCNN.
4. Đôn đốc người có trách nhiệm hoàn trả do mình quản lý thực hiện trách
nhiệm hoàn trả theo Quyết định hoàn trả đã có hiệu lực pháp luật do cơ quan có
-- 3 of 11 --
CÔNG BÁO/Số 215 + 216/Ngày 21-02-2014 5
trách nhiệm bồi thường ban hành trong trường hợp người đó đã chuyển công tác từ
cơ quan có trách nhiệm bồi thường đến cơ quan mình theo quy định tại Khoản 2
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 20. Nghị định số 16/2010/NĐ-CP.
Chương II
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT TRÁCH NHIỆM
HOÀN TRẢ CỦA NGƯỜI THI HÀNH CÔNG VỤ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.