Công văn5960/VBHN-BTPBan hành: 16/10/2024Còn hiệu lực
Thông tư Về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (12)
- Sửa đổiNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 61/2018/NĐ-CP
- Sửa đổiThông tư 06/2024/TT-BTP
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh2
Thông tư này ban hành các loại biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp; quy định
đối tượng sử dụng và cách thức sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp.
Điều 2. Đối tượng sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp
1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
2. Cơ quan tiến hành tố tụng có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ
công tác điều tra, truy tố, xét xử.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có yêu cầu
cấp Phiếu lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý nhân sự, hoạt động đăng ký
kinh doanh, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.
4. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung
là Sở Tư pháp).
5. Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.
Điều 3. Ban hành biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp3
Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. 07 biểu mẫu và 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02).
2. 03 biểu mẫu điện tử tương tác (Phụ lục số 03).
Căn cứ Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ
về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư ban hành và hướng
dẫn sử dụng biểu mẫu, mẫu sổ lý lịch tư pháp.”
2 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 06/2024/TT-BTP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
3 Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 16/2013/TT-BTP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành
và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014 và được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 06/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024.
-- 2 of 20 --
3
Điều 4. Quản lý, sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp4
1. 07 biểu mẫu và 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02) được sử dụng và
lưu trữ tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Sở Tư pháp (sau đây gọi là Cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp) dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc dưới
dạng văn bản giấy. Biểu mẫu, mẫu sổ lý lịch tư pháp sử dụng dưới dạng văn bản
giấy được in trên giấy trắng, khổ giấy A4 (210 mm x 297 mm). Biểu mẫu và mẫu
sổ lý lịch tư pháp dưới dạng dữ liệu điện tử có giá trị sử dụng như biểu mẫu, mẫu
sổ lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy.
2. 02 biểu mẫu Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cá nhân
và biểu mẫu Văn bản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp dành cho cơ quan tiến
hành tố tụng, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau
đây gọi là cơ quan, tổ chức) được đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể truy cập để
tải về và sử dụng. Trường hợp thực hiện thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
trực tiếp, cá nhân, cơ quan, tổ chức được Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư
pháp cung cấp các biểu mẫu này để sử dụng miễn phí.
3. 03 biểu mẫu điện tử tương tác (Phụ lục số 03) được tích hợp trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Tư
pháp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh. Khi thực hiện yêu
cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên môi trường điện tử, cá nhân, cơ quan, tổ chức
thực hiện cung cấp, trao đổi thông tin, dữ liệu thông qua các biểu mẫu điện tử
tương tác khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước.
4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tổ chức sử dụng 07 biểu
mẫu, 04 mẫu sổ lý lịch tư pháp (Phụ lục số 02), 03 biểu mẫu điện tử tương tác
(Phụ lục số 03) và chịu trách nhiệm về việc sử dụng các biểu mẫu, mẫu sổ không
đúng quy định của Thông tư này.
Điều 5. Lập mã số Lý lịch tư pháp và mã số bản án5
1. Nguyên tắc lập mã số Lý lịch tư pháp:
a) Mã số Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở Bảng mã Lý lịch tư pháp của
cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp ban hành kèm theo Thông tư này
(Phụ lục số 01);
4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 06/2024/TT-BTP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
5 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 16/2013/TT-BTP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01
năm 2014.
-- 3 of 20 --
4
b) Trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp mỗi người chỉ có duy
nhất một mã số Lý lịch tư pháp;
c) Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia sử dụng chính mã số Lý lịch tư pháp
do Sở Tư pháp lập để lưu trữ và quản lý Lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch
tư pháp tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia.
2. Cách lập mã số Lý lịch tư pháp:
a) Mã số Lý lịch tư pháp bao gồm: mã Lý lịch tư pháp thuộc thẩm quyền lập
của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp, năm lập Lý lịch tư
pháp, số thứ tự lập Lý lịch tư pháp;
b) Mã Lý lịch tư pháp thuộc thẩm quyền lập của Trung tâm Lý lịch tư pháp
quốc gia hoặc Sở Tư pháp được quy định trong Bảng mã Lý lịch tư pháp của cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;
c) Số thứ tự lập Lý lịch tư pháp gồm 05 chữ số, bắt đầu từ số 00001. Số thứ
tự này sẽ quay vòng theo từng năm (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12). Sau một năm,
số thứ tự sẽ trở về 00001.
Ví dụ: Mã số Lý lịch tư pháp của Nguyễn Văn A được lập:
25HN2013/00001, trong đó:
- “25HN” là mã Lý lịch tư pháp thuộc thẩm quyền lập của Sở Tư pháp thành
phố Hà Nội;
- “2013” là năm lập Lý lịch tư pháp cho Nguyễn Văn A;
- “00001” là số thứ tự lập Lý lịch tư pháp của Nguyễn Văn A.
3. Cách lập mã số bản án:
Mã số bản án được lập theo mã số Lý lịch tư pháp và thêm thứ tự cập nhật
bản án.
Ví dụ: Nguyễn Văn A có mã số Lý lịch tư pháp là 25HN2013/00001, bản án
đầu tiên được cập nhật trong Lý lịch tư pháp của Nguyễn Văn A có mã số là
25HN2013/00001/01, tương tự bản án tiếp theo nếu được cập nhật có mã số là
25HN2013/00001/02.
Đối với Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở bản án hình sự phúc thẩm và bản
án hình sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 06/2013/TT-
BTP ngày 06/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý, sử dụng
và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (sau đây gọi là Thông tư số 06/2013/TT-
BTP) thì mã số bản án được lập như sau:
Trường hợp Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở bản án sơ thẩm theo quy
định tại điểm a, khoản 3 Điều 11 Thông tư số 06/2013/TT-BTP thì mã số bản án
-- 4 of 20 --
5
xét xử phúc thẩm cập nhật trong Lý lịch tư pháp sử dụng theo mã số của bản án
xét xử sơ thẩm, thêm ký hiệu PT.
Trường hợp Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở bản án phúc thẩm theo quy
định tại điểm b, khoản 3 Điều 11 Thông tư số 06/2013/TT-BTP thì mã số của bản
án xét xử sơ thẩm cập nhật trong Lý lịch tư pháp được sử dụng theo mã số của
bản án xét xử phúc thẩm, thêm ký hiệu ST.
Điều 5. a. Xử lý thông tin lý lịch tư pháp của người đã cư trú ở nhiều tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương6
1. Trường hợp nhận được Lý lịch tư pháp của người đã có Lý lịch tư pháp
do Sở Tư pháp nơi người đó từng cư trú lập thì Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc
gia có nhiệm vụ sau đây:
a) Đối với hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc
gia thực hiện hợp nhất các hồ sơ lý lịch tư pháp bằng giấy của người đó vào hồ sơ
lý lịch tư pháp bằng giấy của Sở Tư pháp nơi người đó đang cư trú;
b) Đối với dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử, Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc
gia thực hiện ghi chú và kết nối các bản Lý lịch tư pháp điện tử của người đó trong
cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp điện tử tại Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia;
Đối với bản Lý lịch tư pháp điện tử do Sở Tư pháp nơi người đó đang cư trú
lập thì ghi chú: “Từng cư trú tại…, đã có Lý lịch tư pháp, mã số Lý lịch tư
pháp…”; đối với bản Lý lịch tư pháp điện tử do Sở Tư pháp nơi người đó từng cư
trú lập thì ghi chú: “Đang cư trú tại…, đã có Lý lịch tư pháp, mã số Lý lịch tư pháp….”.
Ví dụ: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia nhận được Lý lịch tư pháp có mã
số 25HN2013/00001 của Sở Tư pháp nhưng người đó đã có Lý lịch tư pháp có
mã số 31HM2011/00012 do từng cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh, Trung tâm
Lý lịch tư pháp quốc gia tiến hành ghi chú vào Lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp
thành phố Hà Nội lập nội dung sau: “Từng cư trú tại thành phố Hồ Chí Minh, đã
có Lý lịch tư pháp mã số Lý lịch tư pháp: 31HM2011/00012”; ghi chú vào Lý lịch
tư pháp do Sở Tư pháp thành phố Hồ Chí Minh lập như sau: “Đang cư trú tại
thành phố Hà Nội, đã có Lý lịch tư pháp mã số Lý lịch tư pháp:
25HN2013/00001”.
c) Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia thực hiện thông báo cho Sở Tư pháp
nơi người đó đang cư trú và Sở Tư pháp nơi người đó đã cư trú về việc người đó
cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 16/2013/TT-BTP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc
ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2014.
-- 5 of 20 --
6
2. Sở Tư pháp nơi nhận được thông báo của Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc
gia thực hiện ghi chú vào Lý lịch tư pháp của người bị kết án về việc người đó đã
cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 6. Cập nhật thông tin về cá nhân và thông tin chung về án tích
trong Lý lịch tư pháp7
1. Thông tin về cá nhân trong Lý lịch tư pháp bao gồm:
a) Thông tin về nhân thân của người có Lý lịch tư pháp được cập nhật vào
các mục tương ứng trong Lý lịch tư pháp của người đó;
b) Thông tin về thay đổi, cải chính hộ tịch, thông tin về chứng tử, thông tin
về việc cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của người có Lý lịch
tư pháp được cập nhật vào mục Ghi chú trong phần Thông tin về cá nhân.
2. Thông tin chung về án tích trong Lý lịch tư pháp là thông tin tóm tắt về
các bản án được cập nhật trong Lý lịch tư pháp và ghi theo thứ tự thời gian cập
nhật bản án đó.
a) Mã số bản án được cập nhật tại phần thông tin chung về án tích theo quy
định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này;
b) Thời điểm được xóa án tích cập nhật trong các trường hợp nhận được
quyết định xóa án tích của Tòa án, giấy chứng nhận xóa án tích của Tòa án hoặc
có kết quả xác minh đủ điều kiện đương nhiên được xóa án tích;
c) Kết quả Giám đốc thẩm/Tái thẩm:
Trường hợp giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì ghi
“Giữ nguyên bản án, quyết định”;
Trường hợp hủy bỏ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì ghi “Hủy
bản án, quyết định”.
Điều 7. Cập nhật thông tin về án tích trong Lý lịch tư pháp8
1. Thông tin về án tích là nội dung của từng bản án đã được đánh mã số ở
Phần II. “Thông tin chung về án tích”. Mỗi bản án được cập nhật có 04 phần chính
bao gồm:
a) Nội dung bản án;
7 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 16/2013/TT-BTP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01
năm 2014.
8 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 16/2013/TT-BTP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp
về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01
năm 2014.
-- 6 of 20 --
7
b) Tình trạng thi hành án: cập nhật nội dung của các quyết định, giấy chứng
nhận, giấy xác nhận, văn bản thông báo (sau đây gọi chung là quyết định, giấy
chứng nhận) liên quan đến quá trình thi hành bản án;
c) Giám đốc thẩm/Tái thẩm: cập nhật nội dung của 02 loại quyết định.
Trường hợp Lý lịch tư pháp được lập trên cơ sở nhiều bản án, quyết định thì
thông tin về bản án, quyết định bị hủy theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm được
xử lý theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Thông tư số 06/2013/TT-BTP;
d) Xoá án tích: cập nhật nội dung của quyết định xóa án tích, giấy chứng
nhận xoá án tích và kết quả xác minh điều kiện đương nhiên được xoá án tích.
2. Trường hợp người bị kết án có nhiều án tích thì cập nhật các án tích đó
theo thứ tự thời gian nhận được thông tin lý lịch tư pháp.
3. Thông tin lý lịch tư pháp được cập nhật trong phần Tình trạng thi hành án
bao gồm những thông tin sau:
a) Thông tin lý lịch tư pháp do các cơ quan cung cấp theo quy định tại Điều 15
Luật Lý lịch tư pháp, Điều 13, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư liên tịch
số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012 của Bộ
Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông
tin lý lịch tư pháp được cập nhật vào các mục tương ứng trong phần Tình trạng thi
hành án;
b) Trường hợp nhận được quyết định thi hành án phạt tù có thời hạn, án phạt
tù cho hưởng án treo, án phạt cải tạo không giam giữ, án phạt tử hình, án phạt
chung thân, án phạt trục xuất; quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; quyết định
ủy thác thi hành án hình sự; quyết định đình chỉ việc thi hành án phạt tù thì cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thực hiện cập nhật thông tin vào mục
“Quyết định thi hành bản án hình sự” trong phần Tình trạng thi hành án.
Trường hợp nhận được quyết định ủy thác thi hành án dân sự thì cơ quan
quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thực hiện cập nhật thông tin vào mục “Quyết
định thi hành án phạt tiền, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác” trong phần Tình
trạng thi hành án;
c) Trường hợp nhận được thông tin lý lịch tư pháp bổ sung khác trong quá
trình thi hành án của người có Lý lịch tư pháp như quyết định tổng hợp hình phạt;
quyết định thu hồi quyết định về thi hành án; thông báo về việc phạm nhân chết
thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thực hiện cập nhật thông tin đó
vào mục “Quyết định, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, văn bản thông báo khác”
trong phần Tình trạng thi hành án.
4. Cập nhật mục Xóa án tích:
-- 7 of 20 --
8
a) Trường hợp nhận được Giấy chứng nhận xóa án tích, Quyết định xóa án
tích thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cập nhật nội dung của giấy
chứng nhận hoặc quyết định đó vào các mục tương ứng, mục nội dung chứng nhận
hoặc quyết định ghi rõ “đã được xóa án tích kể từ ngày…tháng…năm….”;
b) Trường hợp thực hiện xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án
tích thì cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cập nhật nội dung Kết quả
xác minh trong mục Xác minh điều kiện đương nhiên được xóa án tích như sau:
Nếu người bị kết án thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 18. Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp (sau đây gọi
là Nghị định số 111/2010/NĐ-CP) thì ghi là “đã được xóa án tích”.
Nếu người bị kết án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị
định số 111/2010/NĐ-CP thì ghi là “có án tích”.
Nếu người bị kết án thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị
định số 111/2010/NĐ-CP thì chưa cập nhật thông tin về đương nhiên được xóa án
tích trong Lý lịch tư pháp của người đó mà chờ kết quả xét xử của Tòa án.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.